Giáo án ppt chuyên đề Sinh học 12 kết nối: Bài 5 Khái niệm, cơ sở khoa học và vai trò của kiểm soát sinh học

Giáo án ppt chuyên đề Sinh học 12 kết nối tri thức: Bài 5 Khái niệm, cơ sở khoa học và vai trò của kiểm soát sinh học. Bài giảng thiết kế hiện đại, sáng tạo giúp tiết học thêm phần thú vị, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian nhưng vẫn có thể ứng dụng công nghệ vào công tác giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG

CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC CHUYÊN ĐỀ SINH HỌC!

KHỞI ĐỘNG

Làm thế nào để hạn chế sâu hại rau bắp cải (như hình dưới đây) mà không gây hại cho sức khỏe con người và môi trường?

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ SÂU HẠI

Sử dụng thiên địch

Chăm sóc cây trồng

Lựa chọn thời gian gieo trồng hợp lí

Lựa chọn giống cây trồng phù hợp

Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học

CHUYÊN ĐỀ 2. KIỂM SOÁT SINH HỌC

BÀI 5:

KHÁI NIỆM, CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KIỂM SOÁT SINH HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

Khái niệm

II

Cơ sở khoa học

III

Vai trò của

kiểm soát sinh học

1. Cơ sở sinh thái học.

2. Cơ sở di truyền học

3. Cơ sở sinh lí học

I

KHÁI NIỆM

THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI

Các em hãy xem video sau, đọc thông tin nội dung mục I – SGK tr.33 - 35, trả lời các câu hỏi sau:

1. Em hiểu thế nào là kiểm soát sinh học?

2. Gọi tên các sinh vật có trong hình sau. Tên gọi chung của sinh vật này là gì? Em hiểu thế nào là thiên địch?

THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI

3. Sử dụng biện pháp kiểm soát sinh học trong bảo vệ cây trồng có ưu và nhược điểm gì? Ưu, nhược điểm của biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.

4. Nếu em là một người nông dân, em có sẵn sàng sử dụng biện pháp kiểm soát sinh học để bảo vệ cây trồng không? Vì sao?

Kiểm soát sinh học

Là biện pháp sử dụng các loài sinh vật hoặc sản phẩm của chúng làm suy giảm kích thước quần thể sinh vật gây hại cho vật nuôi, cây trồng bởi kẻ thù tự nhiên của chúng hay các sản phẩm sinh học hoặc do tăng cường sức đề kháng của vật chủ.

Thiên địch:

Là các sinh vật được sử dụng để:

  • Kiểm soát các loài côn trùng gây hại.
  • Bảo vệ mùa màng một cách tự nhiên.

Bọ ngựa

Bọ rùa

Bọ xít

Ong kí sinh

Nhện

Ruồi giả ong

Top 8 loại thiên địch có ích cho canh tác hữu cơ

Top 8 loại thiên địch có ích cho canh tác hữu cơ

Hiệu quả của 'thiên địch' trong nông nghiệp

Ưu, nhược điểm của kiểm soát sinh học:

Ưu điểmNhược điểm

✤ Không gây ô nhiễm môi trường.

✤ Không gây hại cho sức khỏe con người và các loài sinh vật.

✤ Xây dựng hệ sinh thái sạch, an toàn.

✤ Đem lại chất lượng cây trồng, không chất hóa học.

✤ Sử dụng, bảo vệ, duy trì và phát triển thiên địch rất khó.

✤ Tốn chi phí cho nguồn nhân lực.

✤ Hiệu quả tiêu diệt không cao.

✤ Không thể dập dịch khi sâu bệnh hại phát triển.

Ưu, nhược điểm của thuốc trừ sâu hóa học:

Ưu điểmNhược điểm

✤ Tác dụng nhanh chóng.

✤ Tiêu diệt được nhiều loại sâu bệnh.

✤ Giúp tăng năng suất cây trồng.

✤ Dễ dàng sử dụng.

✤ Tác động xấu tới môi trường và sức khỏe con người.

✤ Hiệu quả diệt sâu hại giảm.

✤ Đa dạng sinh học bị suy giảm.

Tác hại của phân bón hóa học và thuốc trừ sâu lên

Nếu em là một người nông dân, em có sẵn sàng sử dụng biện pháp kiểm soát sinh học để bảo vệ cây trồng vì:

Không gây ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người

Đem lại chất lượng cho cây trồng.

Không chất hóa học

Biện pháp kiểm soát sinh học rất thích hợp để sử dụng bảo vệ cây trồng.

KẾT LUẬN

Con người sử dụng hiểu biết của mình về mối quan hệ đối kháng giữa các loài sinh vật, các quá trình sinh học, sinh thái học, di truyền học, làm giảm kích thước quần thể sinh vật gây hại nhằm phục vụ lợi ích của con người nhưng vẫn đảm bảo duy trì được sự cân bằng sinh thái, góp phần duy trì sự phát triển bền vững trên Trái Đất.

Nuôi nhện thiên địch diệt sạch sinh vật gây hại

II

CƠ SỞ KHOA HỌC

TRÒ CHƠI AI NHANH HƠN AI

Thể lệ: Trong thời gian 1 phút ghép được đúng các nội dung vào sơ đồ trong Phiếu học tập số 1 sẽ nhận được phần thưởng. Các nhóm được quyền trợ giúp nếu thành viên trong nhóm ghép sai.

Cơ sở khoa học

Cơ sở sinh thái học

Cơ sở sinh lí học

Cơ sở di truyền học

Cơ sở khoa học

Cơ sở sinh thái học

Cơ sở sinh lí học

Cơ sở di truyền học

Đột biến gây bất dục – kĩ thuật tiệt sinh côn trùng (SIT)

Động vật ăn thịt

Sinh vật kí sinh

Các gene chống chịu

Bẫy sinh học

Tăng khả năng kháng bệnh của cây trồng

Sinh vật đối kháng

  • Thường dựa trên mối quan hệ đối kháng giữa các loài sinh vật với nhau.
  • Dùng sinh vật này kiềm chế hoặc tiêu diệt sinh vật khác.

Khái niệm:

Sinh vật gây bệnh

Động vật ăn thịt

Con mồi

Sinh vật kí sinh

Vật chủ

Sử dụng các mối quan hệ sinh học trong quần xã để:

Mục tiêu:

Duy trì quần thể sâu hại ở mật độ thấp nhất.

Ít gây hại cho sản xuất.

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Yêu cầu:

  • Bầu nhóm trưởng, nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên và có kiểm tra đánh giá kết quả theo mẫu.
  • Đọc nội dung phần II – SGK tr.35 - 39.
  • Hoàn thành Phiếu học tập số 2, 3 theo nhóm và báo cáo sản phẩm: thuyết trình bằng poster hoặc PP hoặc video,...

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nghiên cứu SGK trang 35 - 38, tìm hiểu cơ sở sinh thái học của kiểm soát sinh học.

Nội dungĐộng vật ăn thịtSinh vật kí sinhSinh vật đối kháng
1. Quan hệ
2. Đại diện
3. Đặc điểm chung
4. Phân loại
5. Vai trò

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Nghiên cứu SGK trang 39, quan sát hình ảnh dưới đây và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Chỉ ra các bước trong kĩ thuật đột biến gây bất dục - tiệt sinh côn trùng (SIT).

2. Em hiểu thế nào là kĩ thuật tiệt sinh côn trùng (SIT)? Kĩ thuật này đã được ứng dụng trên những đối tượng nào?

3. Sử dụng SIT có ưu điểm gì? Hãy nêu những lợi ích của việc sử dụng SIT đối với sản xuất nông nghiệp.

4. Chỉ ra sự khác biệt của các gene chống chịu với đột biến gây bất dục - kĩ thuật tiệt sinh côn trùng (SIT).

5. Nghiên cứu SGK trang 39 - 40 và cho biết khi sử dụng cùng đối tượng là ruồi đục quả thì cơ sở sinh lí học có sự khác biệt như thế nào với cơ sở di truyền học.

1. Cơ sở sinh thái học

Quan hệ

Biểu diễn bằng kiểu tương tác +/-.

Đại diện

Động vật có xương sống

Động vật không xương sống

Góp phần duy trì cân bằng, sự ổn định của quần xã sinh vật.

Cơ sở

a. Động vật ăn thịt

Phân loại

Có 5 loại

1

Nhóm có phần phụ miệng dùng để nhai nghiền con mồi.

2

Nhóm có phần phụ miệng kiểu chích hút, dùng để hút dịch lỏng trong cơ thể con mồi làm thức ăn, để lại xác côn trùng gây hại.

3

Nhóm rộng thực, ăn nhiều loại côn trùng khác nhau, thậm chí ăn cả các loài thiên địch khác.

4

Nhóm hẹp thực, chỉ ăn một hoặc một vài loại côn trùng nhất định.

5

Một số loài động vật có xương sống: rắn, cú mèo, thạch sùng, chim bắt sâu,...

Đặc điểm chung

sinh trưởng, sinh sản nhanh

tìm kiếm, khai thác tốt nguồn sống

khả năng sống sót qua thời kì có ít hoặc không có con mồi cao.

Vai trò

Những con trưởng thành thường di chuyển đến nơi có mật độ con mồi cao để đẻ trứng.

Trứng nở, ấu trùng sử dụng sâu hại làm thức ăn.

Bọ rùa: Thiên địch của loài rệp

Quan hệ

Vật chủ - sinh vật bị hại.

Đại diện

Vật kí sinh làm yếu, thậm chí gây chết vật chủ.

Cơ sở

Giun đũa sống trong đường tiêu hóa của người.

Ấu trùng ong mắt đỏ kí sinh trên sâu hại.

Một số loại vi khuẩn thuộc chi Wolbachia và Rickettsia,...

b. Sinh vật kí sinh

Phân loại

Có 3 loại

Kí sinh bắt buộc.

Kí sinh tùy ý.

Kí sinh nuôi dưỡng hay kí sinh bậc cao.

Đặc điểm chung

  • Là những loài sống độc lập.
  • Tồn tại bằng cách chiếm chất dinh dưỡng của những sinh vật khác.

Vai trò

Một số loài sinh vật kí sinh có khả năng di truyền cùng vật chủ.

Tăng tần số xuất hiện.

Kiểm soát kích thước quần thể vật chủ.

Nuôi ong ký sinh, bọ đuôi kìm trong vườn dừa

Quan hệ

Mối quan hệ đối kháng, ức chế các vi sinh vật gây hại.

Đại diện

Việc sử dụng sinh vật đối kháng là giải pháp hiệu quả, bền vững.

Cơ sở

Vi khuẩn và nấm

Động vật nguyên sinh

Giun tròn

c. Sinh vật đối kháng

------------------------------

----------------- Còn tiếp ------------------