Trắc nghiệm đúng sai KHTN 8 kết nối: Bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức: Bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Câu 1: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a) Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

b) Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

c) Trong một phản ứng hoá học: số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.

d) Có 5 bước lập phương trình hóa học.

Câu 2: Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d:

Đốt cháy hoàn toàn 27 gam Al trong oxygen thu được Al2O3.

a) Số mol của Al là 1 mol.

b) Phương trình hóa học: Al + 3O2 BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 2Al2O3.

c) Khối lượng của Al2O3 thu được là 51 gam.

d) Thể tích khí oxygen là 9,305 lít.

Câu 3: Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d:

Nhiệt phân potassium chlorate (KClO3) thu được potassium chloride (KCl) và khí oxygen theo sơ đồ phản ứng: KClO3 BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC KCl + O2. Biết khối lượng potassium chlorate đem nung là 36,75 gam, thể tích khí oxygen thu được là 6,69 lít (ở dktc).

a) Phương trình hóa học: 2KClO3 BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 2KCl + 3O2.

b) Số mol của KClO3 là 0,3 mol.

c) Thể tích khí O2 là 11,16 ml.

d) Hiệu suất phản ứng là 70%.

Câu 4: Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d:

Hấp thụ hoàn toàn một lượng khí carbon dioxide (CO2) vào nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) dư, tạo ra 10 g kết tủa calcium carbonate (CaCO3).

a) Phương trình hóa học: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

b) Số mol của CO2 là 0,01 mol.

c) Khối lượng CO2 được hấp thụ nhỏ hơn khối lượng kết tủa sinh ra nên khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm.

d) Khối lượng dung dịch nước vôi trong tăng 4,4 g.

Câu 5: Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d:

Nhúng 13 gam một thanh Zn vào dung dịch CuSO4, Zn phản ứng tạo muối ZnSO4 và kim loại Cu bám vào thanh Zn.

a) Phương trình hóa học: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu.

b) Số mol của Cu là 0,02 mol.

c) Khối lượng kim loại Cu được sinh ra là 1,28 gam.

d) Khối lượng thanh kim loại giảm 0,2 gam.

Câu 6: Biết rằng chất sodium hydroxide (NaOH) tác dụng với sulfuric acid (H2SO4) tạo ra chất sodium sulfate (Na2SO4) và nước.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a) Phương trình hoá học: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

b) Số phân tử NaOH : Số phân tử H2SO4 là 2 : 1.

c) Số phân tử NaOH : Số phân tử Na2SO4 là 1 : 1.

d) Số phân tử NaOH : Số phân tử H2O là 2 : 1.

Câu 7: Cho sơ đồ của các phản ứng hoá học sau:

Al + CuO ---> Al2O3 + Cu (1)

Al + Fe3O4 ---> Al2O3 + Fe (2)

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a) PTHH của phản ứng (1): Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu.

b) PTHH của phản ứng (2): 8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe.

c) Phản ứng (1): Số nguyên tử Al : Số phân tử CuO : Số phân tử Al2O3 : Số nguyên tử Cu là 2 : 3 : 1 : 3.

d) Phản ứng (2): Số nguyên tử Al : Số phân tử Fe3O4 : Số phân tử Al2O3 : Số nguyên tử Fe là 8 : 3 : 4 : 7.

Câu 8: Trên một chiếc cân đĩa, đĩa bên trái đặt một cốc nước, đĩa bên phải để một cốc dung dịch HCl, hai đĩa đang thăng bằng. Cho vào mỗi cốc một viên đá vôi (thành phẩn chính là CaCO3) có khối lượng bằng nhau. Cốc bên trái không có hiện tượng gì. Cốc bên phải quan sát thấy hiện tượng sủi bọt khí trên viên đá vôi, viên đá tan dần.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a) Cả hai cốc đều xảy ra phản ứng hóa học.

b) Cốc bên phải có chất mới được tạo thành nên ở cốc này có phản ứng hoá học xảy ra.

c) Sau khi cho đá vôi vào hai cốc, thì cả hai cốc vẫn giữ nguyên vị trí ban đầu.

d) Cốc bên phải có khí thoát ra nên nhẹ đi, cân nghiêng về bên trái.

Câu 9: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a) Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxide thì khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide cộng với khối lượng vôi sống.

b) Trong một phản ứng hoá học số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.

c) Không được thay đổi chỉ số trong các công thức hóa học đã viết đúng.

d) Cho mẩu magnesium phản ứng với dung dịch hydrochloric acid thì khối lượng magnesium bằng khối lượng hydrogen.

Câu 10: Khi nói về tính toán theo phương trình hóa học

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:

a) Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ phản ứng xảy ra.

b) Tính toán theo phương trình cần viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

c) Không cần tính số mol của các chất tham gia hoặc sản phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề bài.

d) Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng hoặc tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.