Đề thi có đáp án tiếng việt 5 kết nối: Đề giữa kì 1 - mẫu 5

Ma trận đề thi, đề kiểm tra giữa kì 1 môn Tiếng Việt 5 kết nối tri thức: Đề giữa kì 1 - mẫu 5. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn, hướng dẫn chấm điểm, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

PHÒNG GD ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG TH……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1

TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

"

Điểm bằng số

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)

1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

LÍ TỰ TRỌNG

Lí Tự Trọng sinh ra trong một gia đình yêu nước ở Hà Tĩnh. Anh học rất sáng dạ. Mùa thu năm 1929, anh được tổ chức giao nhiệm vụ liên lạc, nhận, chuyển thư từ, tài liệu với các tổ chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển. Làm việc ở Sài Gòn, anh đóng vai người nhặt than ở bến cảng.

Có lần, tài liệu quá nhiều, anh phải gói lại vào chiếc màn buộc sau xe. Một tên đội Tây gọi lại đòi khám, anh giả vờ nhảy xuống cởi bọc ra nhưng kì thực là để buộc lại cho chắc hơn. Tên đội chờ lâu, sốt ruột quăng xe bên vệ đường, lúi húi tự mở bọc. Thừa cơ, anh vồ lấy xe của nó, phóng đi.

Lần khác, anh đưa tài liệu từ dưới tàu lên, lính đòi khám. Anh nhanh chân ôm tài liệu nhảy xuống nước lặn qua gầm tàu trốn thoát. Đầu năm 1931, trong một cuộc mít tinh, một cán bộ ta đang nói chuyện với công nhân và đồng bào thì tên mật thám Pháp Lơ-grăng ập đến định bắt anh cán bộ. Lí Tự Trọng lập tức nổ súng tiêu diệt tên mật thám cứu nguy cho người cán bộ. Anh đã bị giặc bắt. Chúng tra tấn anh rất dã man nhưng không moi được tin tức gì ở anh cả. Những người coi ngục rất khâm phục anh, kiêng nể anh. Họ gọi anh là “Ông Nhỏ”.

Trước tòa án, anh dõng dạc vạch mặt bọn thực dân và tuyên truyền cách mạng. Luật sư bào chữa cho anh, nói rằng anh chưa đến tuổi thành niên nên hành động thiếu suy nghĩ. Anh lập tức đứng dậy nói:

- Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác.

Thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật pháp, xử tử anh vào một ngày cuối năm 1931. Trước pháp trường, anh hiên ngang hát vang bài Quốc tế ca. Năm ấy anh vừa tròn 17 tuổi.

(Theo Báo Thiếu niên Tiền phong)

Câu 1 (0,5 điểm). Lí Tự Trọng sinh ra ở đâu?

A. Nghệ An.

B. Hà Tĩnh.

C. Quảng Bình.

D. Thanh Hóa.

Câu 2 (0,5 điểm). Nhiệm vụ của Lí Tự Trọng được tổ chức giao cho vào mùa thu năm 1929 là gì?

A. Làm công nhân ở bến cảng.

B. Liên lạc, nhận và chuyển thư từ, tài liệu.

C. Tổ chức các cuộc mít tinh.

D. Bảo vệ các cán bộ cách mạng.

Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao những người coi ngục gọi anh là “Ông Nhỏ”?

A. Vì giặc tra tấn anh rất dã man.

B. Vì anh là người thông minh, sáng dạ.

C. Vì anh đã bắn chết tên mật thám.

D. Vì mọi người rất khâm phục anh.

Câu 4 (0,5 điểm). Chi tiết nào sau đây thể hiện Lí Tự Trọng là người nhanh trí, dũng cảm?

A. Anh mang bọc truyền đơn, gói lại vào chiếc màn buộc sau xe.

B. Anh sốt ruột quăng xe bên vệ đường, lúi húi tự mở bọc.

C. Anh vờ cởi bọc, thừa cơ, vồ lấy xe của tên mật thám, phóng đi.

D. Anh gửi tài liệu của các tổ chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển.

2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm). Từ in đậm sau đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a. Huy là tay vợt giỏi nhất của Câu lạc bộ cầu lông.

b. Đường chân trời bị mây mù che mất, khiến mặt biển trông như đang nối liền với bầu trời.

c. Chú hề có cái mũi đỏ chót, trông thật là ngộ nghĩnh.

d. Bụng trống tròn, to mà rỗng ở bên trong, nên khi vỗ vào trống kêu rất to.

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 6 (2,0 điểm). Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm có trong các câu sau:

a. Bạn Huy được cô giáo khen là một người thông minh, thật thà.

b. Thầy cô luôn dặn dò chúng em phải chăm chỉ học tập mỗi ngày.

Từ in đậmTừ đồng nghĩa
Thật thà

…………………………...

…………………………...

…………………………...

Chăm chỉ

…………………………...

…………………………...

…………………………...

B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)

Câu 7 (4,0 điểm). Em hãy viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện có nhân vật chính là con vật hoặc đồ vật.

BÀI LÀM

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

TRƯỜNG TH .........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GHK1 (2024 - 2025)

MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

Chủ đề/ Bài họcMức độTổng số câuĐiểm số
Mức 1 Nhận biết

Mức 2

Kết nối

Mức 3

Vận dụng

TNTLTNTLTNTLTNTL
Đọc hiểu văn bản2 1 1 402,0
Luyện từ và câu 1 1 024,0
Luyện viết bài văn 1012,0
Tổng số câu TN/TL211111437 câu/10đ
Điểm số1,02,00,52,00,54,02,08,010,0
Tổng số điểm

3,0

30%

2,5

25%

4,5

45%

10,0

100%

10,0

TRƯỜNG TH .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GHK1 (2024 – 2025)

MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dungMức độYêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

A. TIẾNG VIỆT
TỪ CÂU 1 – CÂU 4 4
1. Đọc hiểu văn bảnNhận biết

- Xác định được quê quán của Lí Tự Trọng.

- Xác định được nhiệm vụ công việc của Lí Tự Trọng.

2 C1, 2
Kết nối- Hiểu được con người và tính cách của Lí Tự Trọng. 1 C3
Vận dụng- Thấy được sự mưu trí, nhanh nhẹn của Lí Tự Trọng. 1 C4
CÂU 5 – CÂU 62
2. Luyện từ và câuNhận biết- Xác định được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ ngữ in đậm trong câu.1 C5
Kết nối- Tìm được từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu. 1 C6
B. TẬP LÀM VĂN
CÂU 71
2. Luyện viết bài vănVận dụng

- Nắm được bố cục của một bài văn (mở bài – thân bài – kết bài).

- Biết cách sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện.

- Kể được nội dung câu chuyện theo trình tự hợp lí.

- Vận dụng được các kiến thức đã học đểviết bài văn kể chuyện sáng tạo.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, bài văn có hình ảnh, giọng điệu hấp dẫn.

1 C7