Giáo án năng lực số TNXH 2 kết nối Bài 16: Thực vật sống ở đâu?

Giáo án năng lực số Tự nhiên và Xã hội 2 kết nối tri thức Bài 16: Thực vật sống ở đâu? được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung bài học được tích hợp NLS giúp học sinh rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho giáo viên sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh.

- Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh và (hoặc) video clip.

- Phân loại được thực vật theo môi trường sống.

- Biết cách chăm, tưới cây đúng cách.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.

* Năng lực riêng:

* Năng lực số :

  • 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1b: Thực hiện được việc chỉnh sửa, cập nhật nội dung số ở định dạng đơn giản.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất:

- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

- Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)

- Các cây ở sân trường và xung quanh trường.

- Phiếu học tập cho HS theo nhóm.

- SGK, KHBD.

- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học, bảng tương tác Jamboard/Padlet, công cụ tạo ảnh AI cơ bản.

2. Đối với học sinh:

- Một số tranh, ảnh về thực vật và nơi sống của chúng mà HS đã sưu tầm (nếu có).

- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, nói tên các cây quen thuộc và nơi sống của chúng.

- GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ.

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới.

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS liên hệ thực tế và kể tên một số cây quen thuộc.

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

Mục tiêu: Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh. HS nhận biết và kể được tên các cây sống ở các môi trường khác nhau: trên cạn, dưới nước; nếu cây sống được cả ở trên cạn và dưới nước thì HS tích vào cả 2 cột ở bảng. HS phân biệt được nơi sống với môi trường sống.

Cách tiến hành:

Bước 1: Thực hiện hoạt động 1

- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát các hình trong SGK (từ hình 1 đến hình 7) và nói tên các cây trong hình.

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV có thể cho HS làm việc theo cặp để quan sát, nói tên và nơi sống của các cây trên bằng cách một em hỏi - một em trả lời:

Đây là cây gì? Cây này sống ở đâu? Nơi sống

của các cây trong hình?

- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của các nhóm.

- GV đưa ra đáp án

Bước 2: Thực hiện hoạt động 2

GV yêu cầu HS quan sát lại hình các cây và trả lời từng cây sống ở cạn hay ở nước.

Bước3: Thực hiện hoạt động 3

- HS hoàn thành theo nhóm 4HS vào bảng phân loại: ghi tên cây, viết nơi sống và đánh dấu vào môi trường sống của cây.

kenhhoctap

Ngoài các cây trong SGK, GV khuyến khích HS ghi thêm các cây khác mà HS biết, đã sưu tầm được hay những cây xung quanh trường,...

- GV kết luận và đưa ra đáp án.

- HS quan sát hình vẽ và tar lười câu hỏi.

- HS thảo luận và tìm câu trả lời.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả:

  • Hình 1 - cây hoa sen sống dưới ao, hồ;
  • hình 2 - cây rau muống sống ở dưới ao;
  • hình 3 - cây xương rồng sống ở sa mạc;
  • hình 4 - cây đước sống ở biển;
  • hình 5 - cây chuối sống ở vườn, đổi,...,
  • hình 6 - cây dừa sống ở vườn, bờ kênh...,
  • hình 7 - cây rêu sống trên mái nhà, chân tường...

- HS quan sát và trả lờì.

- HS thảo luận nhóm và hoàn thành bảng bên dưới.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..