GA tích hợp NLS và AI Tin học 12 KHMT Bài 25: Làm quen với Học máy
Giáo án năng lực số và AI Tin học 12 (Khoa học máy tính) Bài 25: Làm quen với Học máy được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 7: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
BÀI 25: LÀM QUEN VỚI HỌC MÁY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Giải thích được sơ lược về khái niệm Học máy.
Nêu được vai trò của Học máy trong những công việc như lọc thư rác, chẩn đoán bệnh, phân tích thị trường, nhận dạng tiếng nói và chữ viết, dịch tự động.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
Giải thích được khái niệm Học máy.
Hiểu được vai trò của Học máy trong lọc thư rác, phân tích thị trường, nhận dạng tiếng nói và chữ viết.
Năng lực số:
1.2.NC1a: Phân tích vai trò của chất lượng dữ liệu đầu vào đối với kết quả mô hình.
5.2.NC1b: Sử dụng các công cụ mô phỏng trực quan để huấn luyện mô hình AI.
6.1.NC1a: Hiểu cách máy tính “nhìn” và xử lý dữ liệu để học.
6.2.NC1b: Hiểu cơ chế hoạt động nền tảng của các hệ thống AI.
Năng lực AI:
12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Phân tích được nguyên nhân dẫn đến các sai lệch (như thiên kiến, lỗi hệ thống) trong quá trình hoạt động của mô hình Học máy dựa trên chất lượng dữ liệu đầu vào).
12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Hỗ trợ việc lựa chọn công cụ AI phù hợp trong học tập).
3. Phẩm chất
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới, không ngừng học hỏi.
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
Nâng cao kĩ năng làm việc nhóm và hợp tác trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, phòng thực hành máy tính kết nối Internet.
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS tìm hiểu mô hình lọc thư điện tử trong thực tế.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi Khởi động tr.134SGK.
c) Sản phẩm: Cách hoạt động của mô hình phân loại thư điện tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành các nhóm 3 – 4 HS, sau đó nêu câu hỏi Khởi động tr.134 SGK cho các nhóm thảo luận:
Khi truy cập tài khoản thư điện tử, ngoài các thư trong Hộp thư đến (Inbox) em có thể thấy nhiều thư được tự động phân loại vào Hộp thư rác (Spam). Hãy quan sát Hình 25.1 và cho biết việc phân loại này được thực hiện như thế nào.
Hình 25.1. Mô hình phân loại thư |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- Các nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi Khởi động tr.134SGK.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.
Gợi ý trả lời:
+ Việc phân loại thư được thực hiện bằng cách bắt buộc tất cả các thư điện tử gửi tới đều đi qua bộ lọc thư trước khi chuyển vào Hộp thư đến (Inbox) của người dùng.
+ Từ mô hình lọc thư, có thể hình dung được việc lọc thư, bên cạnh việc giúp hạn chế thư rác, có thể giúp người dùng nhanh chóng tìm thấy các thư quan trọng thông qua việc phân loại thư theo chủ đề hoặc mức độ quan trọng cũng như có thể được sử dụng để tự động hoá việc xử lí thư, chẳng hạn như chuyển thư đến các thư mục khác nhau hoặc gắn nhãn thư với các nhãn cụ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Học máy (Machine Learning) được biết đến là một phần quan trọng của Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence) và Khoa học máy tính, tập trung vào việc thu thập, phân tích, sử dụng dữ liệu và thuật toán để bắt chước cách con người học, dần dần cải thiện độ chính xác của nó. Vậy để giúp các em hiểu được sơ lược về khái niệm Học máy, phân loại và vai trò của Học máy trong thực tế, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 25: Làm quen với Học máy.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ lọc thư điện tử
a) Mục tiêu: Giúp HS có được hình dung sơ bộ về bản chất và đặt vấn đề suy nghĩ về cách thức xây dựng bộ lọc thư điện tử.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. TÌM HIỂU SƠ LƯỢC VỀ HỌC MÁY, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Khái niệm, quy trình, một số thuật toán học máy.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 – 4 HS, thực hiện Hoạt động 1 – Tìm hiểu bộ lọc thư điện tử SGK tr.134. Bộ lọc thư điện tử, thường là tập hợp các quy tắc, được thiết kế để phát hiện và đánh dấu các thư rác trước khi chúng được chuyển vào hộp thư của người dùng. Có quy tắc chỉ đơn giản là trong nội dung hoặc tiêu đề thư có các cụm từ đáng ngờ như “miễn phí”, “giảm giá”, “rẻ bất ngờ”,... hay địa chỉ thư của người gửi hoặc địa chỉ của máy chủ gửi thư thuộc vào một “danh sách đen” xác định. Theo em, có thể xây dựng các bộ lọc thư này bằng cách nào? - HS tiếp tục thảo luận nhóm, tìm hiểu kiến thức bằng cách trả lời các câu hỏi: + Theo em, vì sao việc lọc thư điện tử bằng cách thủ công lại không hiệu quả? + GV yêu cầu HS: Sử dụng AI tìm hiểu khái niệm Học máy. - GV giải thích khái niệm học máy thông qua ví dụ cụ thể. - GV giới thiệu thêm một số ví dụ của Học máy để HS hình dung việc “máy tính tự học từ dữ liệu mà không cần lập trình rõ ràng”. - GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng AI tìm hiểu quy trình Học máy. - GV đặt câu hỏi: Bước 2 trong quy trình Học máy là “Chuẩn bị dữ liệu” (Làm sạch). Trong giới Khoa học dữ liệu có câu “Garbage In, Garbage Out” (Rác vào, Rác ra). Em hiểu câu này thế nào trong bối cảnh dạy máy học? - Khi thảo luận về thông điệp "Garbage In, Garbage Out" (Rác vào, Rác ra) ở bước chuẩn bị dữ liệu, GV yêu cầu HS phân tích sâu về khía cạnh đạo đức. HS nhận diện rằng nếu dữ liệu huấn luyện chứa các định kiến xã hội, mô hình Học máy sẽ đưa ra các quyết định sai lệch (thiên kiến), từ đó thấy rõ trách nhiệm của con người trong việc kiểm soát dữ liệu đầu vào. - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.136 SGK: Câu 1. Chọn phương án đúng. Học máy là: A. Chương trình máy tính có khả năng đưa ra quyết định hay dự đoán dựa trên dữ liệu. B. Khả năng phân tích dữ liệu thu nhận được của máy tính để đưa ra dự đoán hoặc quyết định dựa trên các quy tắc được xác định rõ ràng. C. Việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật cho phép máy tính học từ dữ liệu để đưa ra dự đoán hoặc quyết định mà không cần lập trình cụ thể. D. Chương trình máy tính có khả năng tự cải thiện hiệu suất thực hiện nhiệm vụ thông qua việc cập nhật các dữ liệu mới sau khi hoàn thành nhiệm vụ đó nhiều lần. Câu 2. Tại sao cần chia dữ liệu học máy thành hai phần: dữ liệu huấn luyện và dữ liệu kiểm tra? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tìm hiểu nội dung SGK tr.134 – 136, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức. - GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động 1 SGK tr.134: Có thể xây dựng các bộ lọc thư điện tử bằng Học máy. Hướng dẫn thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.136 SGK: Câu 1. C. Câu 2. + Trong học máy, cần chia dữ liệu thành hai phần khác nhau: dữ liệu huấn luyện để huấn luyện mô hình (“dạy” máy tính học) và dữ liệu kiểm thử để đánh giá hiệu suất của mô hình, giúp xác định xem mô hình có hoạt động tốt với dữ liệu mới, chưa từng gặp trước đó không. + Nếu sử dụng cùng một dữ liệu cho cả huấn luyện và kiểm thử, mô hình có thể chỉ học cách “ghi nhớ” dữ liệu chứ không thực sự “hiểu” hoặc tổng quát hoá từ dữ liệu. Chia dữ liệu giúp ngăn chặn vấn đề này (thuật ngữ chuyên môn trong Học máy được gọi là “quá khớp” – overfitting). Dữ liệu kiểm thử cung cấp một phương pháp đánh giá khách quan về khả năng tổng quát hoá và dự đoán của mô hình trên dữ liệu chưa biết.
Gợi ý trả lời câu hỏi: Nếu dạy trẻ con bằng sách sai thì trẻ con sẽ hiểu sai. Máy tính cũng vậy. => Tầm quan trọng của dữ liệu đầu vào. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS. - GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức:
| 1. TÌM HIỂU SƠ LƯỢC VỀ HỌC MÁY - Với các quy tắc đơn giản như được mô tả trong Hoạt động 1, hoàn toàn có thể xác định các quy tắc đó để xây dựng bộ lọc thư rác một cách thủ công. Tuy nhiên, việc xác định các quy tắc xây dựng bộ lọc thư điện tử bằng cách thủ công có một số bất cập và hạn chế như sau: + Quy tắc được xây dựng thủ công dựa trên từ khoá hoặc mẫu cố định có thể không đủ linh hoạt để phát hiện các loại thư rác mới hoặc biến thể của thư rác, dẫn đến việc bỏ sót hoặc nhầm lẫn trong việc phân loại. + Người dùng cần cập nhật thường xuyên các quy tắc để phản ánh các xu hướng và kĩ thuật mới của thư rác, điều này đòi hỏi thời gian và công sức. + Các quy tắc cứng nhắc có thể dẫn đến việc chặn nhầm các thư điện tử hợp lệ (tức là “dương tính giả”) gây phiền toái cho người dùng. + Ít có khả năng tự động thích nghi với các mẫu thư rác mới và phức tạp. + Việc duy trì và cập nhật quy tắc xây dựng bằng cách thủ công có thể trở nên tốn kém về mặt thời gian và nguồn lực, đặc biệt là cho các tổ chức lớn với lưu lượng thư điện tử lớn. Do những hạn chế này, việc xây dựng bộ lọc thư điện tử bằng cách thủ công nói chung tốn nhiều công sức và không hiệu quả.
- Khái niệm: Học máy là một lĩnh vực của AI tập trung vào việc phát triển các thuật toán và mô hình cho phép máy tính tự học và cải thiện từ dữ liệu để đưa ra dự đoán hoặc quyết định dựa trên dữ liệu mà không cần lập trình rõ ràng. - Hai điểm mấu chốt trong khái niệm Học máy: “máy tính tự học từ dữ liệu” và “không cần lập trình rõ ràng”. Ví dụ: + Lọc thư điện tử:
Ví dụ: “Một thư điện tử chứa từ X hoặc Y là thư rác”.
+ Nhận dạng con ngựa trong hình ảnh:
Ví dụ: “Con ngựa thường có 4 chân cao, mặt dài, đôi tai nhọn”. Trong cả hai ví dụ, máy tính không biết trước như thế nào là thư rác hoặc như thế nào là con ngựa và cách nhận dạng chúng - nó tự học từ dữ liệu được cung cấp. Đây cũng là điểm mấu chốt nhất trong tất cả các ứng dụng Học máy. Điều này cho phép máy tính giải quyết nhiều bài toán nhờ việc “tự học” từ dữ liệu, không đòi hỏi phải hướng dẫn trực tiếp bằng cách lập trình rõ ràng. - Một số ví dụ khác của Học máy: + Dự báo thời tiết: Máy tính sử dụng dữ liệu thời tiết lịch sử để học cách dự báo thời tiết mà không cần lập trình cụ thể các quy tắc dự báo. + Phân tích ngôn ngữ tự nhiên (NLP): Máy tính tự học cách dịch ngôn ngữ, phân tích cảm xúc và xử lí ngôn ngữ tự nhiên từ dữ liệu văn bản lớn. + Chẩn đoán y khoa: Hệ thống học máy phân tích dữ liệu lâm sàng và hình ảnh y tế để hỗ trợ chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh tật. + Tối ưu hoá chuỗi cung ứng: Máy tính học cách tối ưu hoá quản lí kho và dự báo nhu cầu sản phẩm từ dữ liệu lịch sử và xu hướng hiện tại. + Nhận dạng giọng nói: Hệ thống học máy nhận dạng và chuyển đổi giọng nói thành văn bản dựa trên hàng ngàn giờ ghi âm.
- Quy trình Học máy: Việc xây dựng các ứng dụng Học máy có thể chia thành 5 bước cơ bản như sau:
Hình 25.2. Quy trình Học máy + Thu thập dữ liệu: Tuỳ theo bài toán cần giải quyết, dữ liệu cần thiết để xây dựng mô hình Học máy có thể được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, như các cơ sở dữ liệu, tệp tin hoặc thậm chí thông qua việc ghi chép trực tiếp. + Chuẩn bị dữ liệu: Thông thường, dữ liệu thu thập được không phù hợp để có thể sử dụng được ngay. Do vậy, cần thực hiện các thao tác chuẩn bị dữ liệu (còn được gọi là “làm sạch dữ liệu”) bao gồm:
Lưu ý:
+ Chọn thuật toán học máy phù hợp với loại bài toán và dữ liệu thu thập được:
Lưu ý: Hai bước huấn luyện và đánh giá có thể được thực hiện lặp đi lặp lại cho tới khi thu được mô hình Học máy như mong muốn. Cuối cùng, sử dụng mô hình thu được để giải quyết vấn đề đặt ra, thực hiện dự đoán hay phân cụm trên dữ liệu mới. | - 6.2.NC1b: HS phân tích và so sánh được sự khác biệt cốt lõi giữa tư duy lập trình theo chỉ dẫn và tư duy dựa trên dữ liệu của AI, từ đó giải thích tại sao Học máy là giải pháp bắt buộc cho các bài toán phức tạp như nhận dạng thư rác. - 6.2.NC1a: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin phục vụ học tập. - 1.2.NC1a: HS đánh giá được tầm quan trọng của chất lượng dữ liệu đầu vào; nhận thức được rằng dữ liệu sai lệch, thiếu hụt sẽ dẫn đến một mô hình Học máy hoạt động không chính xác, bất kể thuật toán tối ưu đến đâu. - 12.B1.1: HS phân tích nguyên nhân dẫn đến sai lệch thông tin và thiên kiến trong mô hình Học máy do chất lượng dữ liệu huấn luyện không khách quan. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của Học máy trong một số công việc cụ thể
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được vai trò quan trọng của Học máy trong một số công việc cụ thể.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA HỌC MÁY TRONG THỰC TẾ, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Các loại Học máy và vai trò của Học máy trong thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Giáo án word tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Giải tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Đề thi tin học khoa học máy tính 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tin học 12 Khoa học máy tính Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tin học 12 Khoa học máy tính kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Tin học 12 Khoa học máy tính - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn

