Bài tập củng cố Hoá học 12 kết nối: bài 10 Protein và enzyme
Bài tập củng cố môn Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 10 Protein và enzyme. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 10: PROTEIN VÀ ENZYME
(14 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Nêu khái niệm protein.
Trả lời:
Protein là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypetide.
Câu 2: Hãy nêu tính chất vật lí của protein.
Trả lời:
Tính chất vật lí của protein:
- Các protein dạng hình sợi không tan trong nước cũng như trong các dung môi thông thường.
- Các protein dạng hình cầu có thể tan được trong nước tạo dung dịch keo.
Câu 3: Nêu vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hóa.
Trả lời:
Vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hóa: phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và phản ứng sinh hóa. Enzyme có tính chọn lọc cao, có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghệ sinh học,...
Câu 4: Cho biết tính chất hóa học của protein.
Trả lời:
Tính chất hóa học của protein:
- Phản ứng thủy phân.
- Phản ứng màu.
- Phản ứng đông tụ.
2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)
Câu 1: Insulin có thành phần cấu tạo và phân tử khối như thế nào.
Trả lời:
Insulin là một protein có hợp chất cao phân tử và được cấu tạo từ hai chuỗi polypeptide.
Câu 2: Có hai loại len có bề ngoài giống nhau, một loại là len lông cừu và một loại len sản xuất từ tơ nhân tạo (có bản chất là cellulose). Làm thế nào để phân biệt hai loại len đó một cách đơn giản.
Trả lời:
Len lông cừu có bản chất protein nên khi đốt cháy sẽ tạo ra mùi khét. Còn sợi cellulose khi cháy không tạo ra mùi khét. Do đó đối cháy hai loại sợi len đó, có thể phân biệt được chúng.
Câu 3: Khi nghiên cứu về protein, các nhà bác học đã chứng minh được rằng: Phân tử protein được hình thành bởi các chuỗi polipeptit. Hãy trình bày vắn tắt phương pháp thực nghiệm để chứng minh.
Trả lời:
- Khi đun nóng protein với dung dịch acid, báe hay nhờ xúc tác của enzyme (phản ứng thuỷ phân) các liên kết peptide trong phân tử protein bị cắt dán, tạo thành các chuỗi polipeptide và cuối cùng thành hỗn hợp các amino acid.
- Khi tổng hợp các amino acid tạo thành polipeptide (có nhiều tính chất gần tương tự protein).
Câu 4: Tại sao trong chế độ ăn uống của chúng ta cần thiết phải cung cấp chất đạm đầy đủ?
Trả lời:
Ta cần cung cấp đầy đủ chất đạm trong chế độ ăn uống của chúng ta để có đủ các axit amin cần thiết. Chất đạm hay protein là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và màng tế bào, có vai trò điều tiết các hoạt động sống diễn ra trong cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh và tăng cường sức đề kháng. Các yếu tố cấu thành nên cơ thể như da, cơ, xương và cơ quan nội tạng phần lớn được câu tạo nên từ protein. Hơn nữa protein còn tạo ra nhiều hormon và enzyme giúp điều hòa các quá trình và phản ứng hóa học
Câu 5: Vì sao khi chế biến một số loại thực phẩm từ thịt, cá,... người ta có thể thêm gia vị chua như giấm ăn, chanh hoặc vài lát dứa (thơm),...
Trả lời:
Vì cách làm này có tác dụng chuyển hóa protein thành amion acid giúp hỗ trợ quá trình chuyển hóa, kiểm soát và điều tiết lượng dầu thừa, kính thích trao đổi chất giữa các tế bào da.
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1: Thủy phân 1250 gam protein thu được 425 gam alanine. Giả sử phân tử khối của protein bằng 100.000 đvC. Tính số mắt xích alanine có trong X.
Trả lời:
Ta có sơ đồ:
Protein X → n (alanine)
1250 → 425 gam
100000 → m gam
→ m =
=34000
→ Số mắt xích alanin = n =
=382
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 200 gam hỗn hợp tơ tằm và lông cừu thu được 31,7 gam glycin. Biết thành phần phần trăm về khối lượng của glycine trong tơ tằm và lông cừu lần lượt là 43,6% và 6,6%. Tính thành phần phần trăm về khối lượng tơ tằm trong hỗn hợp kể trên.
Trả lời:
Đặt mtơ tằm = x; mlông cừu = y ⇒ mhỗn hợp = a + b = 200(g).
mglyxin = 0,436x + 0,066y = 31,7(g) |⇒ Giải hệ cho: x = 50(g); y = 150(g).
%mtơ tằm = 50 ÷ 200 × 100% = 25%
Câu 3: Khi thủy phân 500 gam protein A được 170 gam alanine. Tính số mol alanine có trong lượng A trên. Nếu phân tử khối của A là 50 000 thì số mắt xích alanine trong phân tử A là bao nhiêu ?
Trả lời:
Số mol alanine nAla = 170 : 89 = 1,91 (mol)
Trong 500 g protein A có 1,91 mol Ala.
→ 50000 g protein A có 191 mol Ala.
Số mắt xích Alanine : 191 . 6,023.1023 = 1146.1023.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như xúc tác cho các quá trình sinh hoá và hoá học. Ví dụ, lipase là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các chất béo chuỗi dài; protease là enzyme xúc tác cho quá trình thuẏ phân các liên kết peptide có trong protein và polypeptide;
Các enzyme chỉ tồn tại và phát triển ở môi truờng gần trung tính và nhiệt độ tương đối thấp (gần với nhiệt độ của cơ thể sinh vật). Khi đóng vai trò là chất xúc tác trong các quá trình sinh hoá, các enzyme có những đặc điểm gì?
Trả lời:
Enzyem có những đặc điểm:
- Có tính chọn lọc cao.
- Làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hóa.
- Chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ phù hợp.
Câu 2: Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau:
CH3-CH(NH2)-COOH 178 mg
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH 44 mg
HS-CH2-CH(NH2)-COOH 48 mg
HO-CH2-CH(NH2)-COOH 105 mg
HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH 131 mg
(CH3)2CH-CH(NH2)-COOH 47 mg
H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH 44 mg
Tính tỉ lệ (về số mol) giữa các amino acid trong loại protein đó. Nếu phân tử khối của protein này là 50000 thì số mắt xích của mỗi amino acid trong một phân tử protein là bao nhiêu?
Trả lời:
Số mol mỗi amino acid thu được từ 500 mg protein:
Số mol CH3-CH(NH2)-COOH là: 0,178 : 89 ≈ 0,002 mol
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH: 0,044 : 147 ≈ 0,0003 mol
HS-CH2-CH(NH2)-COOH: 0,048 : 121 ≈ 0,0004 mol
HO-CH2-CH(NH2)-COOH: 0,105 : 105 = 0,001 mol
HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH: 0,131 : 133 ≈ 0,001 mol
(CH3)2CH-CH(NH2)-COOH: 0,047 : 117 ≈ 0,0004 mol
H2N-[CH2]4-CH(NH2) -COOH: 0,044 : 146 ≈ 0,0003 mol
Tỉ lệ số mol giữa các amino acid nói trên quy về số nguyên đơn giản nhất là:
20 : 3 : 4 : 10 : 10 : 4 : 3
Nếu phân tử khối của protein này là 50000 thì số mol mắt xích trong 1 mol phân tử sẽ lần lượt là: 200; 30; 40; 100; 100; 40; 30.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải hóa học 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 12 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn