Bài tập củng cố Hoá học 12 kết nối: bài 5 Saccharose và maltose

Bài tập củng cố môn Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 5 Saccharose và maltose. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 5: SACCHAROSE VÀ MALTOSE

(15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Saccharose có cấu tạo như thế nào?

Trả lời:

Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.

Câu 2: Maltose được tạo ra từ quá trình nào? Hãy cho biết cấu tạo của maltose.

Trả lời:

Maltose được tạo ra từ quá trình thuỷ phân tinh bột. Phân tử malthose cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.

Câu 3: Nêu tính chất hoá học của saccharose.

Trả lời:

- Saccharose có tính chất của polyalcohol tương tự glucose (hoà tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam).

- Saccharose có thể bị thuỷ phân (dưới tác dụng của enzyme hoặc acid) tạo thành glucose và fructose.

Câu 4: Nêu ứng dụng của saccharose và maltose.

Trả lời:

Saccharose thường được sử dụng làm chất tạo ngọt cho thực phẩm, được sản xuất từ mía, thốt nốt, củ cải đường. Maltose thường sử dụng để sản xuất bia, được hình thành trong quá trình thuỷ phân tinh bột.

2. THÔNG HIỂU (6 CÂU)

Câu 1: Tại sao saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, trong khi maltose tồn tại đồng thời ở dạng mở vòng và dạng mạch vòng?

Trả lời:

Maltose có nhóm –OH hemiacetal nên có cân bằng với dạng mạch hở, saccharose không có nhóm –OH hemiacetal/hemiketal nên không có dạng mạch hở.

Câu 2: Dung dịch saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens nhưng khi đun nóng với dung dịch acid loãng thì tạo thành dung dịch phản ứng với thuốc thử Tollens. Giải thích.

Trả lời:

Dung dịch saccharose không có tính khử nhưng khi đun nóng với acid thì tạo thành dung dịch hỗn hợp glucose và fructose có tính khử.

Câu 3: Tại sao maltose có thể phản ứng với thuốc thử Tollens, dung dịch nước bromine, còn sacchrose không thể tham gia các phản ứng này?

Trả lời:

Dạng mạch hở của maltose chứa nhóm aldehyde nên maltose có thể phản ứng với thuốc thử Tollens hay dung dịch nước bromine. Saccharose chỉ tồn tại dạng mạch vòng, không chứa nhóm aldehyde.

Câu 4: Hãy giải thích tại sao khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí thì ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu ethylic.

Trả lời:

Khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, đường saccharose có trong mía sẽ bị vi khuẩn và hơi nước trong không khí lên men và chuyển hoá thành đường glucose và sau đó là C2H5OH. PTHH: C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

Câu 5: Kể tên một số thực phẩm, hoa quả chứa nhiều saccharose.

Trả lời:

Một số thực phẩm, hoa quả như: mía đường, thốt nốt, củ cải đường, ngũ cốc, bánh kẹo, nước uống đóng chai…

Câu 6: Điểm khác nhau khi thuỷ phân saccharose và maltose là gì?

Trả lời:

Khi thuỷ phân đường saccharose, ta thu được sản phẩm là glucose và fructose. Còn khi thuỷ phân đường maltose thì ta thu được sản phẩm là 2 đường glucose.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Việc tiêu thụ maltose và saccharose trong chế độ ăn uống hằng ngày ảnh hướng đến sức khoẻ răng miệng như thế nào?

Trả lời:

Tiêu thụ nhiều saccharose và maltose trong chế độ ăn uống hằng ngày có thể tăng nguy cơ sâu răng do chúng cung cấp nguồn thức ăn vi khuẩn gây hại trong miệng và chuyển hoá thành acid gây hại cho men răng.

Câu 2: Hãy tìm hiểu thông tin để đánh giá lời khuyên “Giảm tiêu thụ đường tinh luyện và sử dụng loại đường tự nhiên thay thế đường tinh luyện khi có thể”.

Trả lời:

Đây là lời khuyên hợp lí vì đường tinh luyện được hấp thụ nhanh chóng vào máu, làm tăng đột biến lượng đường (glucose) trong máu. Do đó, cơ thể phải sản xuất insulin liên tục để hạ mức đường huyết, dẫn đến áp lực lên tuyến tuỵ và có thể gây ra tình trạng kháng insulin, là tiền thân của bệnh tiểu đường loại 2. Đồng thời, việc tiêu thụ đường tinh luyện quá nhiều cũng liên quan đến bệnh béo phì, các bệnh về tim mạch…

Câu 3: Trong quá trình sản xuất bia, maltose được tạo ra từ quá trình lên men của mạch nha. Một nhà máy bia dự định sản xuất 10000 kg maltose để đáp ứng nhu cầu sản xuất bia thì nhà máy này cần nhập bao nhiêu bao mạch nha ? (biết 1 kg mạch nha có thể tạo ra 0,8 kg maltose, khối lượng mỗi bao là 50 kg).

Trả lời:

Khối lượng mạch nha cần có là: 10000:0,8=12500 kg

Số bao mạch nha cần nhập là: 12500:50 = 250 bao

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccharose trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng một lượng NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y; sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?

Trả lời:

Ta có: C12H22O11 (0,1 mol) → Glucose (0,1) + Fructose (0,1 mol)

Glucozo → 2Ag

Fructozo → 2Ag

NaCl → AgCl

Kết tủa gồm : 0,4 mol Ag ; 0,02 mol AgCl

→ m = mAg + mAgCl = 46,07g

Câu 2: Một mẩu saccharose có lẫn một lượng nhỏ glucose. Đem đốt cháy hoàn toàn lượng chất rắn này rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lội qua 300 ml dung dịch Ba(OH)2 2M, thu được 59,1 gam kết tủa, tiếp tục đung nóng dung dịch sau phản ứng lại thu thêm kết tủa. Nếu thủy phân hoàn toàn mẫu vật trên trong môi trường acid, sau đó trung hòa dung dịch rồi cho tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Tính m.

Trả lời:

- Đốt cháy chất rắn và dẫn sản phẩm qua dung dịch Ba(OH)2: nBa(OH)2 = 0,6 mol; nBaCO3 = 0,3 mol

Do tiếp tục đun nóng dung dịch lại thu được kết tủa nên dung dịch có chứa muối Ba(HCO3)2

Bảo toàn nguyên tố Ba: nBa(HCO3)2 = nBa(OH)2 – nBaCO3 = 0,6 – 0,3 = 0,3 mol

Bảo toàn nguyên tố C: nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,3 + 2.0,3 = 0,9 mol

- Thủy phân chất rắn trong môi trường axit rồi cho sản phẩm tráng bạc:

nC6H12O6 = BÀI 5: SACCHAROSE VÀ MALTOSE.nCO2 = 0,9:6 = 0,15 mol → nAg = 2nC6H12O6 = 0,3 mol

Vậy m = 0,3.108 = 32,4 gam