Bài tập củng cố Toán 10 kết nối: bài 6 Hệ thức lượng trong tam giác

Bài tập củng cố môn Toán 10 kết nối tri thức: Bài 6 Hệ thức lượng trong tam giác. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 5: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC TỪ 00 ĐẾN 1800 (15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 1 : Cho tam giác ABC có : AB = 5 ; AC = 8 ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 600 . Tính cạnh BC

Trả lời:

BC2 = AC2 + AB2 – 2. AC. AB.cos A = 82 + 52 – 2. 8. 5.cos 600 = 49 => BC = 7

Bài 2: Cho tam giác ABC có độ dài 3 cạnh là : a = 12; b = 13; c = 15. Tính số đo góc A.

Trả lời:

cos A 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 500

Bài 3: Cho tam giác ABC có 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 600 ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 450 ; b = 4. Tính cạnh a

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) óa = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 4.sin 600 : sin 450 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 4,9

2. THÔNG HIỂU ( 4 CÂU)

Bài 1: Cho ΔABC có a = 4; c = 5 ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1500 . Tính diện tích tam giác ABC ?

Trả lời:

SABC = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU).a.c.sin 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU). 4. 5.sin 1500 = 5

Bài 2: Một tam giác có độ dài 3 cạnh là 52; 56 và 60. Tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó ?

Trả lời:

p = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 84

Theo công thức Heron ta có : S = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1344

S = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => R = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 32,5

Bài 3: Giải tam giác ABC biết a = 7; b= 23; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1300

Trả lời:

+) Định lí cosin : c2 = a2 + b2 – 2.a.b.cos 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 72 + 232 – 2. 7. 23.cos 1300

=> c 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 28,02

+) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1300 => góc A và góc B là các góc nhọn

+) Định lí sin : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ó sin A = 7.sin 1300 : 28,02 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 0,191 => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 110

+) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1800 – 1300 – 1101. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 390

Vậy c 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 28,02 ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 110 ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 390

Bài 4: Tam giác ABC có độ dài ba cạnh là : a = 14; b = 18; c = 20. Tính số đo 3 góc.

Trả lời:

cos A 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 430

cos B 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 610

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1800 – 430 – 6101. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 760

3. VẬN DỤNG ( 4 CÂU)

Bài 1: Hai tàu thủy cùng xuất phát từ vị trí A, đi theo hai hướng và tạo với nhau một góc 600. Tàu thứ nhất chạy với vận tốc 30 km/ h , tàu thứ hai chạy với vận tốc 40 km/h. Hỏi sau 2 giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu km?

Trả lời:

+) Giả sử tàu thứ nhất chạy theo cạnh AB , tàu thứ hai chạy theo cạnh AC

=> 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 600 ; hai tàu cách nhau khoảng BC

+) Sau 2 giờ tàu thứ nhất chạy được quãng đường là AB = 30. 2 = 60 (km)

+) Sau 2 giờ tàu thứ hai chạy được quãng đường là AC = 40. 2 = 80 (km)

+) Theo định lí Cosin ta có :

BC2 = AB2 + AC2 – 2. AB. AC.cos A = 602 + 802 – 2.60.80.cos 600 = 5200

=> BC = 201. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) (km)

Bài 2: Khoảng cách từ A đến C không thể đo trực tiếp vì phải qua một đầm lầy nên người ta làm như sau : Xác định một điểm B có khoảng cách AB = 12 km và đo góc

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 370 . Hãy tính khoảng cách AC biết rằng BC = 5 km

Trả lời:

Áp dụng định lí Cosin ta có :

AB2 = AC2 + BC2 – 2. AC. BC.cos 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

<=> 144 = AC2 + 25– 10.AC.cos 370 = 5200

<=> AC 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)15,6 (thỏa mãn) hoặc AC 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) -7,6 (loại)

Vậy AC 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 15,6 km

Bài 3: Đứng ở vị trí A trên bờ biển, bạn Lan đo được góc nghiêng so với bờ biển tới một vị trí C trên đảo là 300 . Sau đó di chuyển dọc bờ biển đến vị trí B cách A một khoảng 100m và đo được góc nghiêng so với bờ biển tới vị trí C đã chọn là 400. Tính khoảng cách từ vị trí C trên đảo tới bờ biển theo đơn vị mét ( làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1800 – 300 – 400 = 1100

+) ΔABC , định lí sin : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => AC = 100.sin 400 : sin 1100 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 68,4 (m)

+) ΔAHC có CH = AC.sin 300 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 68,4.0,5 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 34,2 (m)

Vậy khoảng cách từ vị trí C trên đảo tới bờ biển khoảng 34,2 m

Bài 4: Cho tam giác ABC có AB = 4; AC = 10 và đường trung tuyến AM = 6. Tính độ dài cạnh BC

Trả lời:

AM2 = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => BC2 = 4. ( 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) - 62) = 88 => BC = 21. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

4. VẬN DỤNG CAO ( 4 CÂU)

Bài 1: Trong lần đến tham quan tháp Eiffel (ở Thủ đô Paris, Pháp), bạn Phương muốn ước tính độ cao của tháp. Sau khi quan sát, bạn Phương đã minh hoạ lại kết quả đo đạc ở hình dưới. Em hãy giúp bạn Phương tính độ cao h của tháp Eiffel (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

+) ΔABD , tính chất góc ngoài => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 700 – 500 = 200

+) ΔABD, định lí sin : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => BD = 154.sin 500 : sin 2001. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 345 (m)

+) ΔBCD vuông tại C : CD = BD.sin 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 345.sin 700 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 324 (m)

Vậy chiều cao h của tháp Eiffel khoảng 324 m

Bài 2: Để tính đường kính và diện tích của một giếng nước có dạng hình tròn, người ta tiến hành đo ba vị trí A, B, C trên thành giếng. Kết quả đo được : BC = 5m ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1450 . Tính diện tích giếng nước ?

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC ta có : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 2R

=> R = 5: ( 2.sin 1450) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 4, 36 (m)

=> Diện tích giếng nước là 3,14 . 4,362 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 59,69 (m2)

Bài 3: Cho tam giác ABC thỏa mãn a3 = b3 + c3 . Chứng minh tam giác ABC là tam giác nhọn.

Trả lời:

+) a3 = b3 + c3 => a là cạnh lớn nhất => A là góc lớn nhất

+) a3 = b3 + c3 = b . b2 + c . c2 < a. b2 + a.c2 = a. (b2 + c2)

=> a2 < b2 + c2 => cos A > 0 => A là góc nhọn

+) A là góc nhọn và là góc lớn nhất => B và C cũng là góc nhọn => ΔABC nhọn

Bài 4: Cho tam giác ABC thỏa mãn sin A = 2.sin B. cos C . Chứng minh ABC là tam giác cân.

Trả lời:

sin A = 2.sin B. cos C ó 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) . 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

<=> a2 = a2 + b2 – c2 ó b2 = c2 ó b = c ó ABC là tam giác cân tại A