Đề thi có đáp án ngữ văn 8 kết nối: Đề cuối kì 2 - mẫu 3

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Ngữ văn 8 kết nối tri thức: Đề cuối kì 2 - mẫu 3. Cấu trúc đề thi bao gồm: trắc nghiệm, tự luận, hướng dẫn chấm điểmbảng ma trận. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

PHÒNG GD ĐT ……………….

Chữ kí GT1: ...........................

TRƯỜNG THCS……………….

Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2023 - 2024

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Điểm bằng số

Điểm bằng chữ

Chữ ký của GK1

Chữ ký của GK2

Mã phách

A. PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)

Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:

Từ 2019 đến nay, đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng rất nhiều đến kinh tế xã hội, khiến đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt năm 2021, đại dịch hoành hành đã khiến hàng ngàn trẻ em rơi vào hoàn cảnh mồ côi, hàng triệu trẻ em bị ảnh hưởng bởi đại dịch, không được đến trường, thiếu điều kiện học trực tuyến hoặc gia đình rơi vào hoàn cảnh khó khăn. Chính phủ đã có rất nhiều chính sách thiết thực nhưng vẫn chưa thể đáp ứng được hết yêu cầu của thực tế, vì vậy cần có sự chung tay của cộng đồng, góp sức cùng Chính phủ giúp trẻ em thực hiện ước mơ đến trường.

Với phương châm: "Không để ai bị bỏ lại phía sau" của Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc, hơn lúc nào hết, sự chung tay của toàn xã hội đã giúp đỡ kịp thời không chỉ riêng với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn mà còn giúp đỡ trẻ em bị ảnh hưởng Covid-19, trẻ em mồ côi do bố mẹ chết vì mắc Covid-19.

Năm 2021, Quỹ BTTEVN được Bộ LĐ-TB XH giao chỉ tiêu vận động 90 tỷ đồng để hỗ trợ cho 110.000 lượt trẻ em. Dự kiến đến hết 31/12/2021, Quỹ BTTEVN sẽ vận động 92.070 tỷ đồng (đạt 102,3% kế hoạch) hỗ trợ 115.196 lượt trẻ em, đạt 104,7% kế hoạch 2021.

Năm 2021, ngoài các hoạt động, dự án thường niên, Quỹ BTTEVN vận động hỗ trợ cho trẻ em bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 hơn 20 tỷ đồng cho 15.288 trẻ em bị ảnh bởi dịch Covid-19 tại 47 tỉnh, thành phố. Định mức hỗ trợ tiền mặt cho trẻ em mồ côi 5 triệu đồng/trẻ em, 1 triệu đồng/trẻ em sơ sinh và các hỗ trợ khác bằng hàng hóa hoặc tiền mặt từ 200.000 đồng đến 800.000 đồng/trẻ em cho trẻ em khác bị ảnh hưởng.

Đối tượng nhận hỗ trợ là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hoặc trẻ em thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, trẻ em là con của công nhân, nông dân mất việc làm và trẻ em sơ sinh có mẹ bị nhiễm Covid-19. Ngoài kinh phí hỗ trợ từ Quỹ BTTEVN, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh còn chủ động vận động quà và nhu yếu phẩm từ nguồn xã hội hóa của tỉnh và hội đồng hương để hỗ trợ thêm cho nhóm trẻ em này.

Như vậy, sau khi đại dịch bắt đầu bùng phát vào cuối năm 2019, trong năm 2020 và 2021, Quỹ BTTEVN đã vận động hỗ trợ cho hơn 30 ngàn trẻ em bị ảnh hưởng bởi Covid-19 với tổng kinh phí hỗ trợ hơn 23 tỷ đồng (bao gồm cả tiền và hàng hóa).

Tiếp tục thành công của những năm trước, chương trình "Mùa xuân cho em" lần thứ 15 năm 2022 sẽ tổ chức tại Nhà hát lớn Hà Nội vào 20h ngày 9/1/2022. Chương trình thật sự là cầu nối giữa các nhà tài trợ cùng chắp cánh cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn để thực hiện ước mơ của chính các em - đó là quyền được sống, quyền được phát triển, quyền được bảo vệ và quyền được tham gia.

(Theo “Đem mùa xuân cho em” trong những ngày “bão giông” Covid-19 – nguồn Dantri.com)

Câu 1 (1 điểm). Văn bản trên thể hiện nội dung gì?

Câu 2 (1 điểm). Trong văn bản trên tác giả có đề cập đến đối tượng trẻ em bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ văn bản và hiểu biết của mình em hãy nêu những ảnh hưởng mà các bạn nhỏ đó phải gánh chịu?

Câu 3 (1 điểm). Trong hoàn cảnh đó Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam đã thực hiện những hoạt động nào để khắc phục những ảnh hưởng này? Kết quả của hoạt động đó ra sao?

Câu 4 (2 điểm). Viết một đoạn văn khoảng 6-8 dòng nêu suy nghĩ của em sau khi đọc xong văn bản trên, trong đó có sử dụng 1 câu có thành phần trạng ngữ và 1 cụm danh từ.

B. PHẦN VIẾT (5.0 điểm)

Câu 1.(5.0 điểm) Thuyết minh về một hiện tượng thiên nhiên trong cuộc sống.

BÀI LÀM

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

BÀI LÀM:

………………………………………………………………………………………....

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………


TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2023 – 2024)

MÔN: NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

A. PHẦN ĐỌC HIỂU: (5.0 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

- Văn bản viết về những hoạt động của Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam để hỗ trợ các em nhỏ bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

1.0 điểm

Câu 2

- HS nêu những ảnh hưởng mà trẻ em phải chịu:

+ Ảnh hưởng về sức khỏe, thể chất

+ Mồ côi cha mẹ, tổn thất về tinh thần

+ Không được đến trường

….

  1. điểm

Câu 3

  • Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam đã thực hiện quyên góp ủng hộ, hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn. Kết quả:

+ Năm 2021, ngoài các hoạt động, dự án thường niên, Quỹ BTTEVN vận động hỗ trợ cho trẻ em bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 hơn 20 tỷ đồng cho 15.288 trẻ em bị ảnh bởi dịch Covid-19 tại 47 tỉnh, thành phố. Định mức hỗ trợ tiền mặt cho trẻ em mồ côi 5 triệu đồng/trẻ em, 1 triệu đồng/trẻ em sơ sinh và các hỗ trợ khác bằng hàng hóa hoặc tiền mặt từ 200.000 đồng đến 800.000 đồng/trẻ em cho trẻ em khác bị ảnh hưởng.

+ Cuối năm 2019, trong năm 2020 và 2021, Quỹ BTTEVN đã vận động hỗ trợ cho hơn 30 ngàn trẻ em bị ảnh hưởng bởi Covid-19 với tổng kinh phí hỗ trợ hơn 23 tỷ đồng (bao gồm cả tiền và hàng hóa)

  1. điểm

Câu 4

  • HS triển khai theo các ý sau:

+ Suy nghĩ về hoàn cảnh những mất mát mà các bạn nhỏ phải gánh chịu

+ Tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái của nhân dân ta để giúp đỡ trẻ em vượt qua hoạn nạn

2.0 điểm

B. PHẦN VIẾT: (5.0 điểm)

Đáp án

Điểm

Câu 1:

  1. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh

Cấu trúc bài cần nêu được đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận

0.5 điểm

  1. Xác định đúng vấn đề cần thể hiện

Thuyết minh về một hiện tượng thiên nhiên trong đời sống.

Hướng dẫn chấm:

  • HS xác định đúng vấn đề cần thuyết minh: 0.5 điểm

  • HS xác định chưa đúng vấn đề cần thuyết minh: 0 điểm

0.5 điểm

  1. Triển khai vấn đề thành các luận điểm trong bài văn thuyết minh

HS có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một số gợi ý cần hướng tới:

  • Đặt vấn đề

+ Giới thiệu đối tượng thuyết minh: hiện tượng thiên nhiên trong cuộc sống

  • Giải quyết vấn đề

+ Khái niệm và bản chất của hiện tượng (giải thích); mô tả được hiện tượng

+ Nêu thực trạng và nguyên nhân (khách quan – chủ quan ) của hiện tượng

+ Nêu tác dụng – ý nghĩa (nếu là hiện tượng tích cực; tác hại- hậu quả (nếu là hiện tượng tiêu cực)

+ Giải pháp phát huy (nếu là hiện tượng tích cực); biện pháp khắc phục (nếu hiện tượng tiêu cực)

  • Liên hệ bản thân , bản thân mình cần phải làm gì với những hiện tượng như thế, cần xây dựng cho mình một lối sống ra sao Giới thiệu về kiến trúc cảnh vật: Cấu trúc khi nhìn xa, chi tiết.

Kết luận vấn đề.

Hướng dẫn chấm:

- Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: 3 điểm.

- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 2 điểm – 2.75 điểm.

- Phân tích chung chung, sơ sài: 0.5 - 1.0 điểm.

3.0 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0.5 điểm

e. Sáng tạo

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.5 điểm

TRƯỜNG THCS .........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2023 – 2024)

MÔN: NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ

Tổng số câu

Điểm số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

VD cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Đọc hiểu văn bản

0

1

0

1

0

1

0

3

3

Thực hành tiếng Việt

0

0

0

Viết

0

2

0

2

7

Tổng số câu TN/TL

0

1

0

1

0

2

0

1

0

5

10

Điểm số

0

1

0

1

0

7

0

1

0

10

10

Tổng số điểm

1.0 điểm

10%

1.0 điểm

10%

7.0 điểm

70%

1.0 điểm

10%

10 điểm

100 %

10 điểm

TRƯỜNG THCS .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2023 – 2024)

MÔN: NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

4

0

Nhận biết

- Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, vần nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ.

- Nhận biết được phong cách ngôn ngữ phương thức biểu đạt.

- Nhận biết được bố cục, những hình ảnh tiêu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ.

1

0

C1

Thông hiểu

  • Hiểu và lí giải được tình cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

  • Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.

  • Hiểu được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ.

1

C3

Vận dụng

  • Trình bày được những cảm nhận sâu sắc rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân.

  • Đánh giá nét độc đáo của văn bản thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống qua cách sử dụng từ ngữ hình ảnh và giọng điệu.

-Thông điệp từ văn bản

1

C4

Vận dụng cao

  • Hiểu được nội dung chính của văn bản

  • Hiểu được dụng ý của tác giả

1

C2

VIẾT

1

0

Vận dụng

Viết văn bản thuyết minh về một hiện tượng tự nhiên.

*Nhận biết

- Xác định được cấu trúc bài văn thuyết minh về một số sự vật, hiện tượng danh lam thắng cảnh.

- Xác định được kiểu bài thuyết minh về một số sự vật, hiện tượng danh lam thắng cảnh.

(nguồn gốc, xuất xứ, đặc điểm, ý nghĩa….)

- Giới thiệu về đề tài cần thuyết minh.

*Thông hiểu

- Một số thông tin về nguồn gốc, xuất xứ….

- Lý giải được một số đặc điểm của các sự vật, danh lam thắng cảnh.

- Phân tích cụ thể rõ ràng về vấn đề cần thuyết minh

* Vận dụng

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu các phép liên kết các phương thức biểu đạt các thao tác thuyết minh, cảm nhận về đặc sức của hiện tượng, sự vật, danh lam thắng cảnh.

  • Nhận xét về đặc điểm sự vật hiện tượng, ý nghĩa của danh lam thắng cảnh.

1

C1 phần tự luận