GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 Đ-ĐT Bài 18: Giới thiệu về điện tử tương tự

Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Điện - Điện tử) Bài 18: Giới thiệu về điện tử tương tự được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG VII. ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

BÀI 18. GIỚI THIỆU VỀ ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được nội dung cơ bản về tín hiệu, một số mạch xử lí tín hiệu của điện tử tương tự.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.

  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về kĩ thuật điện tử

  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề

Năng lực nhận thức công nghệ:

  • Trình bày được khái niệm tín hiệu tương tự.

  • Mô tả được hai loại tín hiệu tương tự.

  • Trình bày và vẽ được sơ đồ nguyên lí, đồ thị tín hiệu mạch điều chế biên độ,

  • Trình bày và vẽ được sơ đồ nguyên lí, đồ thị tín hiệu mạch giải điều chế biên độ.

  • Vận dụng những kiến thức đã học để tìm hiểu các kênh phát sóng AM, FM của đài tiếng nói Việt Nam.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Sử dụng chiến lược tìm kiếm hiệu quả để tìm kiếm hình ảnh/video mô tả trực quan về sự biến thiên liên tục của tín hiệu tương tự.

  • 5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm mô phỏng (như Falstad, Oscilloscope ảo) để quan sát dạng sóng trước và sau khi điều chế.

  • 2.4.NC1a: Sử dụng các công cụ hợp tác (Padlet, Google Slides) để vẽ và chia sẻ sơ đồ nguyên lý mạch điện.

  • 1.2.NC1b: Phân tích, đánh giá độ tin cậy của thông tin tần số phát sóng khi tra cứu trên mạng.

Năng lực AI:

  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (HS biết cách tùy chỉnh các câu lệnh - prompt phức tạp để công cụ AI hỗ trợ so sánh, phân tích các phương pháp điều chế AM, FM và giải thích các thuật ngữ kĩ thuật điện tử tương tự một cách dễ hiểu).

  • 12.D1.1: Giải pháp hệ thống AI (HS nhận diện được mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể của hệ thống AI khi được tích hợp vào các mạch lọc tín hiệu thông minh hoặc hệ thống nhận dạng giọng nói – nơi AI cần xử lý và chuyển đổi dữ liệu từ tín hiệu tương tự).

3. Phẩm chất:

  • Chăm chỉ học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

  • Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.

  • Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK, hình minh họa hình 18.7, 18.8, 18.10.

  • Phiếu học tập.

  • SGK, SGV Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.

  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Phần mềm mô phỏng mạch điện (Falstad Circuit Simulator), Video so sánh Analog vs Digital, Link nghe Radio trực tuyến (VOV).

2. Đối với học sinh:

  • SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.

  • Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.

b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Chúng ta vừa quan sát và nhận xét sự thay đổi của tín hiệu khi đi qua khối xử lí. Vậy để tìm hiểu tín hiệu tương tự là gì và một số mạch xử lí tín hiệu tương tự chúng ta cùng vào bào học ngày hôm nay – Bài 18: Giới thiệu về điện tử tương tự.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về tín hiệu tương tự

a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm điện tử tương tự; mô tả được hai loai tín hiệu tương tự.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về khái niệm tín hiệu tương tự.

c. Sản phẩm: HS ghi được khái niệm điện tử tương tự; mô tả được hai loai tín hiệu tương tự.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bốn trả lời câu hỏi khám phá: Quan sát và mô tả nội dung của Hình 18.2.

CHƯƠNG VII. ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

Hình 18.2. Chuyển đổi tín hiệu của microphone

- GV nêu yêu cầu:

+ Em hãy tìm kiếm trên Google Images với từ khóa "Analog vs Digital signal graph".

+ Chọn 01 hình ảnh rõ nét nhất so sánh hai loại tín hiệu này và tải về điện thoại.

+ Dựa vào hình ảnh, thảo luận cặp đôi: Tín hiệu tương tự khác tín hiệu số ở điểm cơ bản nào?

- GV yêu cầu HS sử dụng Chatbot AI với prompt: "Hãy giải thích cho học sinh lớp 12 về khái niệm 'biến đổi liên tục' của tín hiệu tương tự thông qua ví dụ về một hệ thống âm thanh thông minh và so sánh nó với tín hiệu số rời rạc".

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi đọc nội dung sgk và trình bày:

+ Tín hiệu tương tự là gì? Chúng được biểu diễn như thế nào?

+ Hãy phân loại tín hiệu tương tự và vẽ đồ thị minh hoạ.

- GV giới thiệu thêm thông tin bổ sung

Thông tin bổ sung

Các tín hiệu nói chung chuyển thành tín hiệu thông qua bộ biến đổi. Hình 18.5 biểu diễn cấu tạo của microphone điện động. Khi sóng âm truyền tới micro làm màng rung dẫn tới cuộn dây đồng đặt trong khe từ trường của nam châm vĩnh cửu khi dao động xuất hiện suất điện động tạo nên dòng điện xoay chiều.

CHƯƠNG VII. ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

Hình 18.5. Cấu tạo của microphone điện động.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- HS tra cứu, lưu ảnh và so sánh.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: Trả lời câu hỏi Khám phá: Tín hiệu Âm thanh khi đi qua microphone đã chuyển thành tín hiệu điện.

- GV mời HS giơ điện thoại hiển thị ảnh tìm được và trả lời: Câu hỏi NLS:

+ Analog là đường cong mềm mại (liên tục theo thời gian và biên độ).

+ Digital là các bậc thang vuông góc (rời rạc, chỉ có mức 0 và 1).

(hình ảnh đính kèm dưới hoạt động)

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo .

  1. TÍN HIỆU TƯƠNG TỰ

- Tín hiệu tương tự là tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian.

- Tín hiệu tương tự được biểu diễn thông qua dòng điện hoặc điện áp, gọi chung là tín hiệu điện.

CHƯƠNG VII. ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

Hình 18.3. Tín hiệu điện áp tương tự

Phân loại:

+ Tín hiệu tuần hoàn: có hai dạng hình sin đặc trưng bởi biên độ, tần số, góc pha và lặp lại sau mỗi chu kì.

CHƯƠNG VII. ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

+ Tín hiệu không tuần hoàn không có sự lặp lại.

CHƯƠNG VII. ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

1.1.NC1b: Sử dụng từ khóa tiếng Anh/Việt phù hợp để tìm kiếm hình ảnh đồ thị kỹ thuật chính xác.

1.2.NC1b: Lựa chọn hình ảnh minh họa chính xác nhất từ kết quả tìm kiếm để phục vụ việc so sánh.

12.C2.1: HS thể hiện khả năng tùy chỉnh prompt để khai thác kiến thức từ AI, giúp trực quan hóa các khái niệm kĩ thuật trừu tượng về tín hiệu tương tự.

* So sánh tín hiệu tương tự và tín hiệu số:

CHƯƠNG VII. ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰCHƯƠNG VII. ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số mạch xử lí tín hiệu tương tự

a. Mục tiêu: HS trình bày được một số mạch xử lí tín hiệu tương tự.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về một số mạch xử lí tín hiệu tương tự

c. Sản phẩm: HS ghi được một số mạch xử lí tín hiệu tương tự.

d. Tổ chức thực hiện: