GA tích hợp NLS và AI Tin học 12 THUD Bài 2: Trí tuệ nhân tạo trong khoa học và đời sống

Giáo án năng lực số và AI Tin học 12 (ứng dụng) Bài 2: Trí tuệ nhân tạo trong khoa học và đời sống được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 2. TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG KHOA HỌC VÀ ĐỜI SỐNG

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Chỉ ra được một số lĩnh vực của khoa học công nghệ và đời sống đã và đang phát triển mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của Trí tuệ nhân tạo.
  • Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống Trí tuệ nhân tạo có tri thức, có khả năng suy luận và khả năng học,…
  • Nêu được cảnh báo về sự phát triển của Trí tuệ nhân tạo trong tương lai.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Chỉ ra được sự phát triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên những thành tựu to lớn của AI.
  • Nêu được ví dụ về hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và khả năng học,…
  • Nêu được mặt trái của sự phát triển AI.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 4.1.NC1b: Nhận thức được sự đa dạng của các rủi ro và đe dọa trong môi trường số. 
  • 4.2.NC1a: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
  • 6.1.NC1b: So sánh được các hệ thống AI khác nhau và cách chúng xử lý dữ liệu.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.

Năng lực AI:

  • 12.A1.1: Quyền kiểm soát của con người trong dự án AI (Nhận biết và phân tích được vai trò kiểm soát của con người, các giới hạn và rủi ro khi sử dụng các hệ thống AI trong thực tế).
  • 12.B1.1: Vấn đề đạo đức của AI (Nêu và đánh giá được các nguy cơ về đạo đức, tính minh bạch, quyền riêng tư và trách nhiệm của con người khi phát triển và ứng dụng AI).
  • 12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Sử dụng được công cụ AI (ví dụ: ChatGPT/Chatbot AI) thông qua cách đặt lệnh (prompt) phù hợp để khai thác, phân tích các ứng dụng AI trong học tập và các lĩnh vực đời sống.).

3. Phẩm chất

  • Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong Tin học.
  • Biết đánh giá, phê phán các thông tin, nghiên cứu và tuyên bố về AI, giúp phân biệt giữa quảng cáo và thực tế.
  • Có khả năng sẵn sàng học hỏi và tự cập nhật kiến thức, bởi AI là một lĩnh vực không ngừng phát triển và đổi mới.
  • Biết đánh giá tác động, tiềm năng và giới hạn của các ứng dụng AI trong thực tế.
  • Rèn luyện tính kiên nhẫn và tập trung trong học tập.
  • Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được các quan điểm đa dạng và đôi khi mâu thuẫn về tương lai của AI và vai trò của nó đối với xã hội con người.

b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để đưa ra ý kiến trả lời các câu hỏi.

c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập, cho HS xem các video về ứng dụng của AI, sự đa dạng của AI, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 9 cho các nhóm thảo luận: 

Trong các cuộc tranh luận về AI thường có hai quan điểm sau:

  • Trong tương lai, AI sẽ có thể thông minh hơn nhiều và thay thế hoàn toàn con người.
  • AI có thể làm được nhiều việc nhưng không thể thay thế con người.

Em ủng hộ quan điểm nào trong hai quan điểm trên? Vì sao?

Các video ngắn về công nghệ AI:

- Robot gặt lúa:

https://www.youtube.com/shorts/eQ1lBprpsho

- Robot chơi bóng bàn:

https://www.youtube.com/shorts/mPfMt4Qpe9Y

- Sinh viên viết luận văn bằng ChatGPT trong 23h:

https://www.youtube.com/watch?v=O_bv3jPUU8Q

- Tạo video AI:

https://www.youtube.com/watch?v=9jWK9ZIN86Y

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- Các nhóm HS thảo luận về các đoạn video mà GV cho xem.

- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

Gợi ý trả lời:

+ Ủng hộ quan điểm “Trong tương lai, AI sẽ có thể thông minh hơn nhiều và thay thế hoàn toàn con người”.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đã và đang diễn ra mạnh mẽ tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Việc tiếp cận và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) - thành quả của cuộc Cách mạng này vào cuộc sống đang trở nên rất cấp thiết và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi ngành, lĩnh vực và của mỗi quốc gia. Vậy để tìm hiểu về sự phát triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên những thành tựu to lớn của AI, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 2: Trí tuệ nhân tạo trong khoa học và đời sống.

[12.A1.1: HS nhận thức được vai trò trung tâm của con người: AI phát triển mạnh mẽ hỗ trợ con người xử lý dữ liệu lớn, nhưng con người luôn đóng vai trò kiểm soát, ra quyết định đạo đức và chịu trách nhiệm cuối cùng.]

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhờ ứng dụng AI

a) Mục tiêu: Giúp HS biết được những ảnh hưởng to lớn của AI tới nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. Trí tuệ nhân tạo và sự phát triển của một số lĩnh vực, kết hợp với những hiểu biết thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Những thành tựu của AI trong một số lĩnh vực.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Những hình dung của em về tương lai của AI

a) Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu và chia sẻ suy nghĩ về sự phát triển mạnh mẽ và những ảnh hưởng to lớn của AI trong tương lai.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. Trí tuệ nhân tạo và một vài cảnh báo, kết hợp với những hiểu biết thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Một vài cảnh báo về AI.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS/AI

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến cá nhân về tình huống Hoạt động 2 tr.11 SGK: Trên cơ sở những thông tin về sự phát triển của AI ngày nay, hãy cho biết những suy nghĩ của em về tương lai của AI.

- GV chia lớp thành các nhóm từ 3 – 5 HS và yêu cầu: 

Sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin và trả lời các câu hỏi:

+ Sự phát triển của AI đã và đang diễn ra như thế nào?

+ Các thành tựu hiện tại của AI thuộc phạm vi Trí tuệ nhân tạo nào?

+ Mục tiêu dài hạn trong nghiên cứu và phát triển AI là gì?

+ AI tạo sinh là gì? Hãy nêu một ví dụ của AI tạo sinh và hãy cho biết những khả năng của ứng dụng đó.

GV yêu cầu các nhóm: Nhập 2 đoạn hội thoại trong Hình 2.2 vào ChatGPT và đọc kết quả. Sau đó GV cùng HS phân tích khả năng suy luận ngữ cảnh của AI và đánh giá tính chính xác của kết quả đầu ra.

+ Bên cạnh những lợi ích to lớn, sự phát triển của AI còn kéo theo những nguy cơ nào?

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi Củng cố tr.13 SGK:

Câu 1. Trên cơ sở các phân tích về khả năng xử lí ngôn ngữ của ChatGPT ở trên, hãy chỉ ra một vài ví dụ ứng dụng AI cũng có khả năng đọc hiểu, trả lời câu hỏi của người dùng.

Câu 2. Hãy nêu một số nguy cơ có thể xảy ra liên quan tới việc phát triển AI.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: 

- HS sử dụng công cụ số tìm hiểu kiến thức.

- HS quan sát và lần lượt thực hiện các yêu cầu.

- GV quan sát và trợ giúp HS: 

Ở tình huống Hoạt động 2, GV gợi ý HS có thể chia sẻ suy nghĩ của mình về tương lai của AI xoay quanh những điểm sau:

+ AI sẽ tiếp tục được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.

+ AI sẽ trở nên thông minh hơn.

+ AI sẽ tác động sâu sắc đến xã hội.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: 

- HS đọc kết quả tìm kiếm, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận.

- HS lần lượt trả lời các yêu cầu và nhận xét lẫn nhau.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 2 tr.11 SGK:

+ AI sẽ tiếp tục được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực: AI đã và đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực từ sản xuất, y tế, giáo dục, đến tài chính, giải trí.

+ AI sẽ trở nên thông minh hơn nhờ sự phát triển của các kĩ thuật học máy và trí tuệ nhân tạo tổng quát. Trong tương lai, AI có thể thực hiện các nhiệm vụ mà trước đây được coi là chỉ dành cho con người như chẩn đoán bệnh, lái xe và sáng tạo nghệ thuật.

+ AI sẽ tác động sâu sắc đến xã hội: AI có thể mang lại nhiều lợi ích cho xã hội như nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng cuộc sống và giải quyết các vấn đề xã hội. Tuy nhiên, AI cũng có thể gây ra một số rủi ro, chẳng hạn như thất nghiệp, ảnh hưởng quyền riêng tư, thiếu minh bạch, bất bình đẳng, mất an ninh an toàn, lạm dụng công nghệ,…

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Củng cố tr.13  SGK:

Câu 1.  Một vài ví dụ ứng dụng AI có khả năng đọc hiểu, trả lời câu hỏi của người dùng:

+ Chatbot và Trợ lí ảo: Google Assistant hiểu và trả lời các câu hỏi, cũng như thực hiện các nhiệm vụ dựa trên yêu cầu bằng giọng nói,…

+ Hệ thống hỗ trợ quyết định dựa trên AI: IBM Watson có thể phân tích lượng lớn dữ liệu, bao gồm văn bản không cấu trúc để trả lời các câu hỏi, nó được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế để hỗ trợ chẩn đoán và đề xuất phác đồ điều trị.

+ Công cụ tìm kiếm và xử lí ngôn ngữ tự nhiên: Các công cụ tìm kiếm như Google sử dụng AI để hiểu và xử lí các truy vấn tìm kiếm phức tạp.

+ Hệ thống giáo dục tự động hoá: Nền tảng học tập trực tuyến như Coursera hoặc Khan Academy sử dụng AI để đề xuất khoá học và tài liệu học tập phù hợp dựa trên sở thích và lịch sử học tập của người dùng.

Câu 2. Một số nguy cơ có thể xảy ra liên quan tới việc phát triển AI:

+ AI có thể làm trầm trọng thêm tình trạng bất bình đẳng xã hội: Những người có khả năng tiếp cận với AI và các nguồn lực cần thiết để phát triển AI sẽ có lợi thế hơn những người không có.

+ AI có thể bị sử dụng cho các mục đích xấu: Phát triển vũ khí tự động, tấn công mạng và kiểm soát xã hội.

+ AI có thể đặt ra những câu hỏi về đạo đức và giá trị: AI có thể được sử dụng để đưa ra quyết định về sinh mệnh con người, hoặc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có thể gây hại cho xã hội.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: 

- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

- GV kết luận:  

  • Các thành tựu hiện tại của AI nói chung đều thuộc phạm vi Trí tuệ nhân tạo hẹp/Trí tuệ nhân tạo yếu. Tuy nhiên, những hệ thống như ChatGPT cũng cho thấy những khả năng không nhỏ của AI. Việc phát triển Trí tuệ nhân tạo tổng quát/ Trí tuệ nhân tạo mạnh, có năng lực trí tuệ như con người, bao gồm cả khả năng áp dụng tri thức từ lĩnh vực này sang lĩnh lực khác vẫn đang trong quá trình nghiên cứu và phát triển.
  • Bên cạnh đó, sự phát triển của AI cũng đặt ra nhiều cảnh báo về những nguy cơ liên quan tới các khía cạnh đạo đức và xã hội cần phải được giải quyết.

2. TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ MỘT VÀI CẢNH BÁO

- Sự phát triển của AI đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, có tiềm năng cách mạng hoá nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống.

- Các thành tựu hiện tại của AI vẫn chỉ hạn chế trong phạm vi Trí tuệ nhân tạo hẹp/Trí tuệ nhân tạo yếu.

- Mục tiêu dài hạn trong nghiên cứu và phát triển AI là phát triển thành công Trí tuệ nhân tạo tổng quát/Trí tuệ nhân tạo mạnh, có năng lực trí tuệ như con người, bao gồm cả khả năng áp dụng tri thức từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác.

- AI tạo sinh là một lĩnh vực nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng các thuật toán và mô hình có thể tạo nội dung (hình ảnh, âm thanh, văn bản) một cách tự động, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm nghệ thuật, giải trí, quảng cáo và trò chơi.

- Một ví dụ điển hình của AI tạo sinh là ChatGPT - Sự đột phá về công nghệ ứng dụng trí tuệ nhân tạo:

+ Khả năng suy luận và tri thức về ngôn ngữ: ChatGPT có thể đọc hiểu các câu hỏi và yêu cầu của người dùng, sau đó trả lời một cách hợp lí và thông minh.

+ Khả năng nắm bắt và thích nghi với ngữ cảnh: Tương tác một cách liên tục và cải thiện nội dung trả lời dựa trên phản hồi của người dùng.

+ Khả năng suy luận và tổng hợp tri thức: Xử lí thông tin phức tạp để trả lời các câu hỏi mang tính phân tích và tổng hợp.

+ Khả năng làm việc với nhiều thứ tiếng khác nhau.

+ Khả năng trích rút thông tin từ nhiều nguồn.

+ Khả năng tương tác với người dùng giống như một cuộc hội thoại giữa người với người.

+ Khả năng làm thơ, soạn nhạc, viết thư, thiết, sửa lỗi lập trình,…

kenhhoctap

kenhhoctap

Hình 2.2. Một đoạn hội thoại được thực hiện với ChatGPT

- Bên cạnh những lợi ích to lớn, sự phát triển của AI còn kéo theo những nguy cơ cần được cảnh báo:

+ Áp lực thất nghiệp: AI có khả năng tự động hoá nhiều công việc, dẫn đến tình trạng thất nghiệp và tạo nên nhiều nguy cơ cho sự phát triển xã hội.

+ Ảnh hưởng quyền riêng tư: Nhiều ứng dụng AI hoạt động dựa vào việc thu thập một lượng lớn dữ liệu cá nhân làm tăng nguy cơ quyền riêng tư bị lạm dụng.

+ Khả năng thiếu minh bạch: Phần lớn các ứng dụng AI hiện nay đều là các “hộp đen”, gây khó khăn cho việc hiểu các quyết định được đưa ra như thế nào, dẫn đến việc thiếu trách nhiệm giải trình để đảm bảo tính minh bạch.

+ Rủi ro về an ninh, an toàn: Các quyết định được đưa ra bởi AI có thể không chính xác dẫn đến những nguy hại trực tiếp cho con người như chẩn đoán sai về trình trạng bệnh tật hay ra quyết định tấn công các mục tiêu dân sự trong xung đột vũ trang,…

- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin.

- 6.2.NC1b: Trải nghiệm, đánh giá các mô hình học máy cơ bản; thảo luận về đạo đức và rủi ro do AI.

- 4.2.NC1a: Phân tích các rủi ro về quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân trong các môi trường số phức tạp.

- 12.A1.1: HS phân tích được giới hạn của AI, nhận biết rủi ro và khẳng định con người phải nắm quyền kiểm soát hệ thống AI.

- 12.B1.1: HS đánh giá được các nguy cơ về đạo đức, vi phạm quyền riêng tư và tác động tiêu cực của AI đối với xã hội.

   

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống những lợi ích và nguy cơ của AI trong đời sống xã hội, đặc biệt ứng dụng ChatGPT.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập.

c) Sản phẩm học tập: 

- Phiếu bài tập.

- HS hoàn thiện hiểu biết về những lợi ích và nguy cơ của AI trong đời sống xã hội, đặc biệt ứng dụng ChatGPT.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS hiểu biết thêm về lợi ích và nguy cơ của AI sâu sắc hơn.

b) Nội dung: HS tìm hiểu trên Internet, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 13.

Bài tập: Hãy tìm hiểu cách thức hoạt động của ứng dụng tìm đường trên Google Maps để nhận biết các biểu hiện “thông minh” của ứng dụng này.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.

- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV cho HS trả lời:

Gợi ý câu trả lời, link tham khảo:

- Thu thập dữ liệu

Google Maps sử dụng dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm ảnh vệ tinh, dữ liệu địa lí, thông tin từ các cơ quan chính phủ và cộng đồng người dùng. Dữ liệu người dùng được thu thập thông qua GPS và dữ liệu di động, cho phép theo dõi tốc độ di chuyển thực tế của các phương tiện trên đường.

- Xử lí dữ liệu và tối ưu đường đi

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

[6.1.NC1a: Phân tích, đánh giá được nguyên tắc hoạt động của một số hệ thống AI/IoT cơ bản.]

- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

   

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài. 

- Hoàn thành các bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị bài mới Bài 3 – Một số thiết bị mạng thông dụng.