GA tích hợp NLS và AI Tin học 12 THUD Bài 27: Biểu mẫu trên trang web
Giáo án năng lực số và AI Tin học 12 (ứng dụng) Bài 27: Biểu mẫu trên trang web được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 27: BIỂU MẪU TRÊN TRANG WEB
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Ý nghĩa của biểu mẫu trên trang web.
Cách tạo và sử dụng biểu mẫu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và thực hiện tốt nhiệm vụ.
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi, giải quyết được các vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực Tin học:
Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng biểu mẫu trên trang web.
Sử dụng phần mềm Google Form để tạo biểu mẫu.
Thực hiện nhúng biểu mẫu vào trang web và xem các kết quả thống kê trên biểu mẫu.
Lựa chọn được kiểu biểu mẫu phù hợp với các nhu cầu khác nhau.
Năng lực số:
6.2.NC1b: Sử dụng AI để gợi ý bộ câu hỏi khảo sát tối ưu.
6.1.NC1a: Hiểu cơ chế đồng bộ dữ liệu thời gian thực giữa Form, Biểu đồ và Sheet.
5.2.NC1b: Thao tác thành thạo trên Google Forms và Google Sites.
4.2.NC1a: Hiểu về quyền riêng tư khi thu thập thông tin người dùng qua biểu mẫu.
1.2.NC1a: Phân tích dữ liệu phản hồi để đưa ra quyết định cải tiến web.
Năng lực AI:
12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (Nhận diện rủi ro về quyền riêng tư, an toàn dữ liệu cá nhân khi sử dụng các mô hình AI để thu thập và xử lý phản hồi từ người dùng).
12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (Hỗ trợ việc lựa chọn công cụ AI phù hợp trong học tập).
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.
Trách nhiệm: Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao và tích cực hợp tác khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV
Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
Phòng thực hành máy tính kết nối Internet.
SGK, SGV Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng.
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; SGK Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS biết được vai trò của biểu mẫu trong trang web.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi mở đầu, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV gửi liên kết về trang web có biểu mẫu. GV cho HS trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
1. Tìm các ví dụ về các trang web khác có sử dụng biểu mẫu để thu thập ý kiến người dùng.
2. Sử dụng biểu mẫu trong trang web có ý nghĩa gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
1. Có các trang web thu thập ý kiến phản hồi dạng đánh giá chất lượng; bình luận các bài viết; đặt các câu hỏi so sánh; đặt các câu hỏi nêu ý kiến lựa chọn trong các lựa chọn đang có;…
2. Ý nghĩa của việc sử dụng biểu mẫu:
+ Đối với người dùng: Bày tỏ ý kiến, bình luận về bài viết, vấn đề.
+ Đối với người quản trị trang web: Giúp thu thập đa dạng các ý kiến của người dùng để trang web hoàn thiện hơn về một vấn đề gì đó; Tăng tương tác của người dùng với trang web (đối với các bài viết dạng bình chọn).
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Biểu mẫu trong trang web có thể có nhiều dạng khác nhau, với từng mục đích khác nhau nên lựa chọn hình thức biểu mẫu, kiểu câu cho phù hợp. Google cung cấp công cụ Google Form cho phép tạo biểu mẫu và nhúng biểu mẫu đã tạo vào trang web được tạo bởi Google Sites. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tạo biểu mẫu cho trang web và lấy kết quả từ biểu mẫu với hỗ trợ của Google Sites. Chúng ta cùng vào Bài 27: Biểu mẫu trên trang web.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cách tạo biểu mẫu
a. Mục tiêu: HS biết cách tạo biểu mẫu trong Google Form; lựa chọn được các kiểu biểu mẫu phù hợp cho các nhiệm vụ khác nhau.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung SGK, thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm: Biểu mẫu được tạo với ứng dụng Forms trong Google.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu nhiệm vụ: Xây dựng biểu mẫu với ứng dụng Forms (biểu mẫu) trong Google. - GV yêu cầu HS: Truy cập kho ứng dụng của Google tìm hiểu cách tạo biểu mẫu. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: 1. Với mỗi câu hỏi, có thể lựa chọn các loại câu hỏi khác nhau. Với mỗi loại câu hỏi, nêu ví dụ sử dụng câu hỏi dạng đó. 2. Nghiên cứu các loại biểu mẫu có sẵn trong bộ sưu tập. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tìm hiểu cách tạo biểu mẫu bằng ứng dụng Google Forms. - Khi thực hiện chuẩn bị các câu hỏi cho biểu mẫu, HS sử dụng trợ lý AI (như ChatGPT/Gemini) để hỗ trợ đề xuất câu hỏi. GV yêu cầu HS không sao chép nguyên bản phản hồi của AI; HS phải phân tích, so sánh các ý tưởng câu hỏi được AI đề xuất (về tính rõ ràng, mức độ tập trung vào trọng tâm khảo sát) để chọn lọc và thiết kế nên một biểu mẫu Google Forms tối ưu nhất cho người dùng. - HS trả lời các câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thực hành tạo biểu mẫu. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: 1. Ví dụ sử dụng các loại câu hỏi: + Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. + Câu trả lời bằng văn bản ngắn, câu trả lời dài. + Checkbox. + Lựa chọn trong danh sách. + Lưới lựa chọn. + Lưới các lựa chọn. + Ngày tháng. + Đánh giá theo mức độ. 2. Các mẫu có sẵn của Google Form:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, kết luận: + Với các nhu cầu khác nhau, nên lựa chọn kiểu biểu mẫu và kiểu câu hỏi phù hợp để tăng hiệu quả. + Khi tạo câu hỏi trong biểu mẫu trong trang web, nên sử dụng ngôn từ rõ ràng, dễ hiểu, câu hỏi nên ngắn gọn, lượng câu hỏi ít và tập trung vào vấn đề trọng tâm. | Nhiệm vụ 1. Tạo biểu mẫu Hướng dẫn: Bước 1. Chuẩn bị biểu mẫu. Bước 2. Tìm hiểu giao diện ứng dụng Forms. Vào kho ứng dụng của Google, chọn ứng dụng Forms. Giao diện của Forms tương tự Google Sites. Có thể chọn một trong số kiểu biểu mẫu được tạo sẵn như: Yêu cầu đặt hàng, Thông tin liên hệ,…
Bước 3. Tạo biểu mẫu - Để tạo một biểu mẫu mới, nháy chuột vào biểu tượng - Biểu mẫu mới không có tiêu đề được khởi tạo. Nháy chuột vào Mẫu không có tiêu đề để nhập tiêu đề của biểu mẫu. Sau đó nhập mô tả ngắn gọn về mẫu. - Tạo câu hỏi: Chọn câu hỏi Trắc nghiệm, bật kiểu câu hỏi là Bắt buộc. Sau đó nhập câu hỏi. Nháy chuột vào Tùy chọn 1 và nhập nội dung cho tùy chọn 1. Nháy chuột vào Thêm tùy chọn hoặc thêm “Câu trả lời khác” để thêm tùy chọn khác.
- Nháy chuột chọn nút | - 5.2.NC1b: HS thao tác thành thạo trên giao diện công cụ tạo biểu mẫu trực tuyến; phân biệt và lựa chọn đúng loại dữ liệu đầu vào phù hợp với mục đích thu thập thông tin. - 12.C2.1: HS phân tích và lựa chọn các ý tưởng, cấu trúc câu hỏi do công cụ AI đề xuất để thiết kế biểu mẫu khảo sát trực tuyến tối ưu, ngắn gọn và đúng trọng tâm. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách nhúng biểu mẫu vào trang web
a. Mục tiêu: HS biết cách nhúng biểu mẫu vào trang web.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu SGK, thực hiện nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm: HS nhúng được Forms trong Google vào trang web.
d. Tổ chức thực hiện:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giáo án word tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giải tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Đề thi tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tin học 12 Tin học ứng dụng Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tin học 12 Tin học ứng dụng kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Tin học 12 TH ứng dụng - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn






