Giải chuyên đề Toán 11 kết nối: Bài 6 Phép vị tự
Hướng dẫn giải chuyên đề Toán 11 kết nối tri thức: Giải bài 6 Phép vị tự. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
1. PHÉP VỊ TỰ
Hoạt động 1: Trong hai bức tranh ở Hình 1.41, các hình chữ nhật ABCD, A'B'C'D' có các cạnh tương ứng song song, bức tranh lớn có kích thước gấp đôi bức tranh nhỏ.
a) Giải thích vì sao các đường thẳng AA', BB', CC', DD' cùng đi qua một điểm O.
b) Hãy tính các tỉ số OA/OA′,OB/OB′,OC/OC′,OD/OD′.
c) Dùng thước thẳng nối hai điểm tương ứng nào đó trên hai bức tranh (chẳng hạn, đầu mỏ trên của chú gà ở hai bức tranh). Đường thẳng đó có đi qua O hay không?

Giải chi tiết:
a) Ta có: ABB'A' là hình thang (AB // A'B'), suy ra AA' cắt BB' tại O.
Chứng minh tương tự ta có BB', CC', DD' giao nhau tại O.
Suy ra điều cần phải chứng minh.
b) OA/OA′=OB/OB′=OC/OC′=OD/OD′=1/2
c) Tất cả các điểm của hai bức tranh đều tương ứng với nhau và cùng đi qua điểm O.
Luyện tập 1: Chứng minh rằng, phép vị tự V(O;1) là phép đồng nhất, phép vị tự V(O;−1) là phép đối xứng tâm O.
Giải chi tiết:
- Giả sử A' là ảnh của A qua phép vị tự V(O;1).
Do đó: OA/OA′ = 1 hay OA→=OA′→.
Suy ra: Phép vị tự V(O;1) biến A thành chính nó. Nói cách khác, phép vị tự V(O;1) là phép đồng nhất.
- Giả sử B' là ảnh của B qua phép vị tự V(O;−1).
Do đó: OA/OA′ = -1 hay OB→=−OB′→.
Suy ra: Phép vị tự V(O;−1) biến B thành B' sao cho O là trung điểm của BB'. Nói cách khác, phép vị tự V(O;1) là phép đối xứng tâm O.
Vận dụng 1: Quan sát hai bức tranh em bé ôm chú gà ở phần mở đầu bài học và chỉ ra phép vị tự biến bức tranh nhỏ thành bức tranh lớn và phép vị tự biến bức tranh lớn thành bức tranh nhỏ.
Giải chi tiết:
Phép vị tự V(O;2) biến bức tranh nhỏ thành bức tranh lớn.
Phép vị tự V(O;12) biến bức tranh lớn thành bức tranh nhỏ.
2. TÍNH CHẤT
Hoạt động 2: Cho phép vị tự tâm O, tỉ số k biến điểm M thành điểm M', N thành điểm N'.
a) Biểu diễn các vectơ OM′→, ON′→ tương ứng theo các vectơ OM→, ON→,
b) Giải thích vì sao M′N′→ = kMN→.

Giải chi tiết:
a) MN // M'N' nên OM′/OM=ON′/ON=k (k≠0)
Suy ra: OM′→=kOM→, ON′→=kON→ (các vectơ cùng phương).
b) MN // M'N' nên M′N′/MN=OM′/OM=ON′/ON=k
Suy ra: M′N′→ = kMN→.
Luyện tập 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C): (x−1)2+(y−2)2=25.
a) Tìm tâm I và bán kính R của đường tròn (C).
b) Tìm tâm I' và bán kính R' của đường tròn (C') là ảnh của đường tròn (C) qua phép vị tự tâm A(3; 5), tỉ số 2.
c) Viết phương trình của (C').
Giải chi tiết:
a) Đường tròn (C) có tâm I(1; 2), bán kính R = 5.
b) Vì tâm I'(x; y) của đường tròn (C') là ảnh của đường tròn (C) qua phép vị tự tâm A(3; 5), tỉ số 2 nên AI′→=2AI→.
Suy ra: 
Vậy đường tròn (C') có tâm I'(-1; -1), bán kính R = 2.5 = 10.
c) Phương trình đường tròn (C'): (x+1)2+(y+1)2=25.
Vận dụng 2: Quan sát Hình 1.47 và cho biết hình nào trong hai hình nhỏ không phải là ảnh của hình lớn qua một phép vị tự. Nêu lí do cho sự lựa chọn đó.


Giải chi tiết:
Hình b) không phải là ảnh của hình lớn qua một phép vị tự vì ở hình b) không có hình cái cây và cánh rừng phía trên góc trái giống hình a).
BÀI TẬP
1.20. Cho hình thang ABCD có hai đáy AB và CD, CD = 2AB. Gọi O là giao của hai cạnh bên và I là giao của hai đường chéo. Tìm ảnh của đoạn thẳng AB qua các phép vị tự V(O,2), V(I,−2).
Giải chi tiết:
- AB // CD nên OA/OD=OB/OC=AB/CD=12
Hay: OD→=2OA→, OC→=2OB→
Do đó: DC là ảnh của AB qua phép vị tự V(O,2).
- AB // CD nên IA/IC=IB/ID=AB/CD=12
Hay: IC→=−2IA→, ID→=−2IB→
Do đó: CD là ảnh của AB qua phép vị tự V(I,−2).
1.21. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(1; 2), B(3; 6). Viết phương trình đường tròn (C) là ảnh của đường tròn đường kính AB qua phép vị tự V(O,3).
Giải chi tiết:
Gọi I' là tâm đường tròn đường kính AB.
Do đó: I' là trung điểm AB nên OA→=−OB→
Suy ra: Tọa độ điểm I' là (2; 4).
Ta có: ![]()
Suy ra: Bán kính của đường tròn đường kính AB là 2√5/2.
Ta có: Đường tròn (C) có tâm I là ảnh của đường tròn đường kính AB qua phép vị tự V(O,3) nên OI→=3OI′→
Suy ra: Tọa độ I là (6; 12)
Vậy đường tròn (C) có tâm I(6; 12), bán kính R = 2√5/2.3 = 3√5.
1.22. Ở Hình 1.48, A', B', C', D', E' tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳng IA, IB, IC, ID, IE. Hỏi năm điểm đó có thuộc một đường tròn hay không? Vì sao?

Giải chi tiết:
Ta có: A', B', C', D', E' lần lượt là ảnh của A, B, C, D, E qua phép vị tự V(I,12).
Mà A, B, C, D, E cùng thuộc một đường tròn.
Suy ra: A', B', C', D', E' cũng thuộc một đường tròn.
1.23. Quan sát ba hình được tô màu ở Hình 1.49, hình nhỏ nào là ảnh của hình lớn qua một phép vị tự?

Giải chi tiết:
Hình nhỏ có chung một đỉnh với hình lớn là ảnh của hình lớn qua một phép vị tự.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Giải toán 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 11 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 11 kết nối tri thức
- Đề thi toán 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn