Giải chuyên đề Toán 12 kết nối: Bài tập cuối chuyên đề 1
Hướng dẫn giải Chuyên đề Toán 12 kết nối tri thức: Giải bài tập cuối chuyên đề 1. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
Giải chi tiết bài 1.13 trang 22 chuyên đề toán 12
Một chiếc hộp đựng ba tấm thẻ cùng loại ghi số 0, ghi số 1 và ghi số 2. Bạn An rút thẻ ba lần một cách độc lập, mỗi lần rút một tấm thẻ từ trong túi, ghi lại số trên tấm thẻ rồi trả lại thẻ vào hộp. Gọi X là tổng ba số An nhận được sau ba lần rút thẻ. Lập bảng phân bố xác suất của X.
Giải chi tiết:
Gọi X là tổng ba số An nhận được sau ba lần rút thẻ.
Các giá trị có thể có của X thuộc tập {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
Số kết quả có thể có là: 33 = 27 kết quả
- Biến cố {X = 0} là biến cố tổng ba số sau 3 lần lấy bằng 0
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là 1 (kết quả cả 3 lần lấy là 0) => p(X = 0) = ![]()
- Biến cố {X = 1} là biến cố tổng ba số sau 3 lần lấy bằng 1
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là 3: => p(X = 1) = ![]()
- Biến cố {X = 2} là biến cố tổng ba số sau 3 lần lấy bằng 2
Số kết quả thuận lợi cho biến cố 6 => p(X = 0) = ![]()
- Biến cố {X = 3} là biến cố tổng ba số sau 3 lần lấy bằng 3
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là 7 => p(X = 0) = ![]()
- Biến cố {X = 4} là biến cố tổng ba số sau 3 lần lấy bằng 4
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là 6 => p(X = 0) = ![]()
- Biến cố {X = 5} là biến cố tổng ba số sau 3 lần lấy bằng 5
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là 3 => p(X = 5) =
- Biến cố {X = 6} là biến cố tổng ba số sau 3 lần lấy bằng 6
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là 3 => p(X = 6) =
Bảng phân bố xác suất:
X | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
P |
|
|
|
|
|
|
|
Giải chi tiết bài 1.14 trang 22 chuyên đề toán 12
Có ba chiếc túi I, II và III. Túi I có chứa 5 viên bi trắng và 5 viên bi đen cùng kích thước, khối lượng. Túi II và III mỗi túi có chứa 2 viên bi trắng và 8 viên bi đen. Bạn Minh lấy ngẫu nhiên từ mỗi túi một viên bi. Gọi X là số viên bi trắng lấy được.
a) Lập bảng phân bố xác suất X.
b) Chứng minh rằng X không phải là biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức
Giải chi tiết:
a) Gọi A là biến cố lấy được bi trắng.
Các giá trị có thể có của X là {0, 1, 2, 3}
- Biến cố {X = 0} là biến cố không có bi trắng lấy được từ một trong ba túi
=> p(X = 0) = ![]()
- Biến cố {X = 1} là biến cố có bi trắng lấy được từ một trong ba túi
=> p(X = 1) = ![]()
![]()
- Biến cố {X = 2} là biến cố có bi trắng lấy được từ hai trong ba túi
=> p(X = 1) = ![]()
![]()
- Biến cố {X = 3} là biến cố có bi trắng lấy được từ cả ba túi
=> p(X = 3) = ![]()
Bảng phân bố xác suất:
X | 0 | 1 | 2 | 3 |
P |
|
|
|
|
b) X không phải là biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức vì trong bài toán này có nhiều kết quả có thể xảy ra như: bi trắng lấy từ túi I, II hoặc III; bi trắng lấy từ 2 túi I và II, II và III, I và III,… tức là nó có nhiều hơn hai kết quả có thể xảy ra. Do đó, X không tuân theo các điều kiện cần để nó là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức.
Giải chi tiết bài 1.15 trang 22 chuyên đề toán 12
Một cuộc thi gồm hai loại câu hỏi: Câu hỏi loại 1 và câu hỏi loại 2. Ở vòng 1 thí sinh bốc ngẫu nhiên câu hỏi loại i
Nếu trả lời sai thì thí sinh dừng cuộc thi tại đây. Nếu trả lời đúng, thí sinh sẽ đi tiếp vào vòng 2, tiếp tục bốc ngẫu nhiên một câu hỏi loại j
Sau khi thí sinh trả lời câu hỏi này, cuộc thi kết thúc. Thí sinh sẽ nhận được Vi điểm nếu trả lời đúng câu hỏi loại i
Giả thiết rằng việc trả lời đúng câu hỏi vòng 1 sẽ không ảnh hưởng đến xác suất trả lời đúng hay sai câu hỏi ở vòng 2.
Bạn An tham gia cuộc thi. Gọi Ei là biến cố: “An trả lời đúng câu hỏi loại i” (i
Giả sử P(Ei) =pi
a) Với điều kiện nào thì ở vòng 1, An nên bốc ngẫu nhiên câu hỏi loại 1?
b) Giả sử p1 = 0,6, p2 = 0,8, V1 = 20, V2 = 10. Khi đó ở vòng 1, An nên bốc ngẫu nhiên câu hỏi loại nào?
Giải chi tiết:
a) Giả sử An chọn câu hỏi 1 ở vòng 1, kì vọng của số điểm An có thể nhận được là: E1 = V1×P(E1)
Nếu An chọn câu hỏi loại 2 ở vòng 1, kỳ vọng của số điểm An có thể nhận được là: E2 = V2×P(E2)
An nên bốc ngẫu nhiên câu hỏi loại 1 khi E1 > E2 hay V1×P(E1) > V2×P(E2)
b) p1 = 0,6, p2 = 0,8, V1 = 20, V2 = 10
Khi đó: E1 = 20.0,6 = 12 điểm; E2 = 10.0,8 = 8 điểm.
Do 12 > 8 nên An nên chọn câu hỏi loại 1 ở vòng 1.
Giải chi tiết bài 1.16 trang 22 chuyên đề toán 12
Hai kì thủ Hòa và Trường thi một trận đấu cờ. Biết rằng thể lệ ở mỗi ván đấu trong trận này không có kết quả hòa. Xác suất thắng của Trường trong một ván là 0,4. Trận đấu gồm 7 ván. Người nào thắng một số ván lớn hơn là người thắng cuộc. Tính xác suất để Trường là người thắng cuộc.
Giải chi tiết:
Xác suất để Trường thua cuộc là: 1 – 0,4 = 0,6.
Gọi X là số ván đấu mà Trường thắng.
Các giá trị có thể có của X là {4, 5, 6, 7}
- Biến cố {X = 4} là biến cố Trường thắng 4 ván cờ.
p(X = 4) = ![]()
- Biến cố {X = 5} là biến cố Trường thắng 5 ván cờ.
p(X = 5) = ![]()
- Biến cố {X = 6} là biến cố Trường thắng 6 ván cờ.
p(X = 6) = ![]()
- Biến cố {X = 7} là biến cố Trường thắng 7 ván cờ.
p(X = 7) = ![]()
Vậy xác suất Trường là người thắng cuộc là:
P = ![]()
Giải chi tiết bài 1.17 trang 22 chuyên đề toán 12
Một hệ thông tin có n thành phần hoạt động độc lập với nhau. Xác suất hoạt động của mỗi thành phần là p. Hệ hoạt động nếu có ít nhất một nửa các thành phần hoạt động. Với giá trị nào của p thì hệ 5 thành phần tốt hơn hệ 3 thành phần?
Giải chi tiết:
Với hệ 5 thành phần, xác suất để hệ này hoạt động được là:
p(X
3) = p(3) + p(4) + p(5) = 
Với hệ 3 thành phần, xác suất để hệ này hoạt động được là:
p(X
2) = p(2) + p(3) = ![]()
Để hệ 5 thành phần tốt hơn hệ 3 thành phần ta có:
![]()
Hay ![]()
![]()
(vì 3p2
0 với mọi p)
![]()
mà p![]()
Kết hợp điều kiện ta được:
.
Vậy khi
thì hệ 5 thành phần hoạt động tốt hơn hệ 3 thành phần.
Giải chi tiết bài 1.18 trang 22 chuyên đề toán 12
Một cửa hàng cho thuê ô tô xe tự lái. Chi phí của hàng phải tiêu tốn cho một chiếc xe là a triệu đồng/ ngày. Mỗi chiếc xe được cho thuê thì cửa hàng thu về được 1 triệu đồng/ ngày. Biết rằng nhu cầu cho thuê trong một ngày là một biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân bố xác suất như sau:
| X | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
| P | 0,0608 | 0,1703 | 0,2384 | 0,2225 | 0,308 |
a) Giả sử cửa hàng có 3 chiếc ô tô cho thuê. Gọi Y là số tiền của hàng thu được trong 1 ngày. Lập bảng phân bố xác suất của Y. Hỏi trung bình một ngày cửa hàng thu được bao nhiêu tiền từ việc cho thuê xe?
b) Giả sử cửa hàng có 4 chiếc ô tô cho thuê. Gọi Z là số tiền cửa hàng thu được trong 1 ngày. Lập bảng phân bố xác suất của Z. Hỏi trung bình một ngày cửa hàng thu được bao nhiêu tiền từ việc cho thuê xe?
c) Với giá trị nào của a thì cửa hàng chỉ nên duy trì 3 xe ô tô cho thuê?
Giải chi tiết:
a) Bảng phân bố xác suất của Y:
| Y | 0 | 1 | 2 | 3 |
| P | 0,0608 | 0,1703 | 0,2384 | 0,2225 |
Trung bình một ngày cửa hàng thu được:
(triệu đồng)
b) Bảng phân bố xác suất của Z:
| Z | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
| P | 0,0608 | 0,1703 | 0,2384 | 0,2225 | 0,308 |
Trung bình một ngày cửa hàng thu được:
(triệu đồng)
c) Chi phí để của hàng tiêu tốn cho 3 chiếc xe là: 3a (triệu đồng)
Chi phí để của hàng tiêu tốn cho 4 chiếc xe là: 4a (triệu đồng)
Để duy trì việc cho thuê 3 xe thì: 3a –1,3146 > 4a – 2,5466
Hay a < 1,232 triệu đồng
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Giải toán 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 12 kết nối tri thức
- Đề thi toán 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn