Giải Hoá học 12 kết nối: Bài 11 Ôn tập chương 3

Hướng dẫn giải Hóa học 12 kết nối tri thức: Giải bài 11 Ôn tập chương 3. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

II. LUYỆN TẬP

Câu 1: Trong các đồng phân cấu tạo của amine có công thức C3H9N, số amine bậc hai là

A. 0. B. 1. C.2. D.3.

Giải chi tiết:

Các đồng phân cấu tạo của amine có công thức C3H9N:

CH3-CH2-CH2-NH2: amine bậc 1.

CH3-CH-(CH2)-CH3: amine bậc 1.

CH3-CH2-NH-CH3: amine bậc 2.

N(CH3)3: amine bậc 3.

I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP Chọn B.

Câu 2: Cho các phát biểu sau:

(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.

(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.

(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.

Số phát biểu đúng là

A. 1. B. 2. C.3. D.4.

Giải chi tiết:

(1) Dung dịch ethylamine làm xanh giấy quỳ tím nhưng dung dịch aniline không làm quỳ tím chuyển màu I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP Sai.

(2) Khi cho dung dịch methylamie vào dung dịch CuSO4 thì thấy xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó kết tủa tan dần tạo phức chất có màu xanh lam.

PTHH: CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP (CH3NH3)2SO4 + Cu(OH)2.

4CH3NH2 + Cu(OH)2 I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP [Cu(CH3NH2)4](OH)2.

I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP Đúng.

(3) Khi cho dung dịch methylamie vào dung dịch FeCl3 thì thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

PTHH: FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP 3CH3NH3Cl + Fe(OH)3.

I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP Đúng.

(4) Dung dịch nước bromine vàng nâu bị mất màu và xuất hiện kết tủa trắng. Do ảnh hưởng của nhóm -NH2, aniline dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzene hơn so với benzene, ưu tiên thế vào các vị trí ortho và para so với nhóm NH2.

PTHH:

I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP

I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP Đúng.

I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP Có 3 phát biểu đúng I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP Chọn C.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Thủy phân hoàn toàn polypeptide thu được phân tử I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP-amino acid.

B. Protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.

C. Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid hoặc base.

D. Protein tác dụng với dung dịch nitric acid đặc tạo thành sản phẩm rắn có màu vàng.

Giải chi tiết:

Protein không tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP Sai I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP Chọn B.

Câu 4: Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi cho:

(a) dung dịch aniline vào dung dịch HCl.

(b) dung dịch alanine vào dung dịch HCl.

(c) dung dịch Gly-Ala vào dung dịch NaOH dư, đun nóng.

Giải chi tiết:

(a) C6H5NH2 + HCl I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP C6H5NH3Cl.

(b) H2N-CH(CH3)-COOH + HCl I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP ClH3N-CH(CH3)COOH.

(c) Gly-Ala + 2NaOH I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨCII. LUYỆN TẬP GlyNa + AlaNa + H2O.

Câu 5: Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptide Ala-Gly-Glu-Val thì có thể thu được các dipeptide và tripeptide nào?

Giải chi tiết:

Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptide Ala-Gly-Glu-Val thì có thể thu được các:

- Dipeptide: Ala-Gly, Gly-Glu, Glu-Val.

- Tripeptide: Ala-Gly-Glu, Gly-Glu-Val.