Giải KHTN 8 kết nối: Bài 26 Năng lượng nhiệt và nội năng

Hướng dẫn giải Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức: Giải bài 26 Năng lượng nhiệt và nội năng. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi: Ngay từ lớp 6, các em đã được làm quen với năng lượng nhiệt. Theo em, năng lượng nhiệt là gì và tại sao mọi vật đều luôn có năng lượng này?

Giải chi tiết:

- Năng lượng nhiệt là năng lượng mà vật có được nhờ chuyển động nhiệt.

- Mọi vật đều luôn có năng lượng này vì mọi vật đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử chuyển động hỗn loạn không ngừng nên mọi vật đều có nhiệt năng.

I. MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PHÂN TỬ, NGUYÊN TỬ

Câu 1: Ở nhiệt độ phòng, các phân tử trong không khí có thể chuyển động với tốc độ từ hàng trăm tới hàng nghìn m/s. Tại sao khi mở lọ nước hoa ở đầu lớp thì phải một lúc sau, người ở cuối lớp mới ngửi thấy mùi thơm?

Giải chi tiết:

Vì các phân tử nước hoa luôn chuyển động không ngừng từ đầu lớp đến cuối lớp, khi chuyển động, các phân tử nước hoa và chạm vào các phân tử không khí nên khi mở lọ nước hoa trong lớp thì vài giây sau cả lớp sẽ ngửi được mùi nước hoa.

II. KHÁI NIỆM NĂNG LƯỢNG NHIỆT

Câu 1: Mô tả, giải thích và thực hiện hai cách khác nhau để làm tăng năng lượng nhiệt của hai bàn tay mình.

Giải chi tiết:

Ví dụ:

Ma sát 2 tay với nhau một lúc sau thấy tay ấm lên do khi ma sát công năng đã biến đổi thành nhiệt năng.

Để bàn tay gần bếp lửa một lúc sau thấy tay ấm lên do năng lượng nhiệt đã truyền từ bếp lửa đến không khí và đến tay ta.

Câu 2: Tìm ví dụ thực tế về sự chuyển hóa nhiệt năng sang các dạng năng lượng khác và ngược lại.

Giải chi tiết:

Nhà máy nhiệt điện: chuyển nhiệt năng thành điện năng.

Động cơ hơi nước: Cho than vào lò đốt, than cháy tạo ra 1 lượng nhiệt lớn làm tăng áp suất của cơ đẩy bánh tàu hỏa: Nhiệt năng chuyển hoá thành cơ năng.

III. KHÁI NIỆM NỘI NĂNG

Câu 1: So sánh động năng của phân tử nước ở hình 26.4a Trang 107 và động năng của phân tử nước ở hình 26.4b Trang 107.

KHỞI ĐỘNG

Giải chi tiết:

Động năng của phân tử nước ở hình 26.4a lớn hơn động năng của phân tử nước ở hình 26.4b

Câu 2: So sánh nội năng của nước trong hai cốc hình 26.4 Trang 107.

KHỞI ĐỘNG

Giải chi tiết:

Nội năng của nước trong hai cốc hình 26.4 là như nhau.

Câu 3: Trong quá trình trên, động năng của phân tử nước và nguyên tử kim loại; nội năng của nước và của quả cầu trong bình thay đổi như thế nào?

Giải chi tiết:

Trong quá trình trên, động năng của phân tử nước giảm, nội năng nước giảm.

Động năng nguyên tử kim loại tăng, nội năng của quả cầu trong bình tăng.

Câu 4: Tại sao từ khi bắt đầu đun tới khi nước bắt đầu sôi thì nhiệt độ của nước tăng dần?

Giải chi tiết:

Từ khi bắt đầu đun tới khi nước bắt đầu sôi thì nhiệt độ của nước tăng dần do khi đun nước, các phân tử nước được làm nóng, chuyển động nhanh hơn làm cho nhiệt độ của nước tăng lên.

Câu 5: Khi nước đã sôi, nhiệt độ của nước không tăng dù vẫn tiếp tục đun thì nhiệt năng mà nước nhận được từ đèn cồn đã chuyển hoá thành dạng năng lượng nào?

Giải chi tiết:

Khi nước đã sôi, nhiệt độ của nước không tăng dù vẫn tiếp tục đun thì nhiệt năng mà nước nhận được từ đèn cồn đã chuyển hoá thành dạng năng lượng giúp chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể hơi.