Giải Tiếng Việt 3 kết nối: Bài 9 Đi học vui sao

Hướng dẫn giải Tiếng Việt 3 kết nối tri thức: Giải bài 9 Đi học vui sao. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi: Em thường kể với người thân những chuyện gì về trường lớp của em?

KHỞI ĐỘNG

Giải chi tiết:

  • Em thường kể với mẹ về những chuyện ở lớp như hôm nay đi học em có gì vui.

  • Em thường kể với mẹ về những chuyện như các hoạt động của trường, lớp.

ĐỌC

Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào?

Giải chi tiết:

Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh bình minh nắng xốn xang và làn gió mát trong lành mơn man đôi má đào của bạn.

Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị?

Giải chi tiết:

Những trang sách bạn nhỏ được học thú vị ở chỗ:

  • Thơm tho.

  • Có hình ảnh nương lúa, cánh cò.

  • Có những câu chuyện cổ tích.

Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi.

KHỞI ĐỘNG

Giải chi tiết:

Những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi: nô nức nô đùa, khi mệt thì túm lại say sưa vẽ tranh.

Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học.

Giải chi tiết:

Cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học là vui xốn xang.

Câu 5: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan trường?

Giải chi tiết:

Khi nghe tiếng trống tan trường, em cảm thấy rất vui vì đã học xong một ngày, được trở về nhà ăn cơm với bố mẹ.

NÓI VÀ NGHE

Tới lớp, tới trường

Câu 1: Kể về một ngày đi học của em.

  • Em đến trường cùng ai?

  • Thời tiết hôm đó thế nào?

  • Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt?

  • Buổi học hôm đó có gì đáng nhớ?

Giải chi tiết:

  • 6h mỗi sáng, em thức dậy, vệ sinh cá nhân, ăn sáng và chuẩn bị đến trường.

  • Có hôm em được mẹ đưa đi học, có hôm, em đi xe đạp cùng bạn.

  • Em đi học trong thời tiết miền Nam, thời tiết mà bây giờ đã bắt đầu vãn những cơn mưa, cái nắng của miền Nam cứ thế mà rạo rực.

  • Hai bên đường đến trường trồng rất nhiều cây điệp vàng và hoa giấy đỏ. Hôm ấy đi học, em thấy người ta đang vẽ tranh lên các bức tường để nhắc nhở mọi người đeo khẩu trang.

  • Buổi học hôm ấy thật đáng nhớ vì em đã được cô giáo hướng dẫn đánh đàn organ.

Câu 2: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.

Giải chi tiết:

Sau một tháng học tập, em cảm thấy đã bắt nhịp với việc đi học, cũng rất vui thích các tiết học vì em sẽ có được nhiều kiến thức bổ ích.

VIẾT

Câu 1: Nhớ - viết: Đi học vui sao (3 khổ thơ đầu).

Giải chi tiết:

Học sinh tự thực hiện.

Câu 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu a hoặc b.

a. Từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x.

Mẫu: dòng suối

b. Từ ngữ chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã.

Mẫu: cối giã gạo

KHỞI ĐỘNG

Giải chi tiết:

Từ ngữ chỉ sự vật trong tranh

a.

Từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng s

Từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng x

  • Dòng suối

  • Viên sỏi

  • Hoa sim

  • Con sóc

  • Hạt sồi

  • Nhà sàn

  • Cái sân

  • Cặp sách

  • Cái xẻng

  • Cái xô

  • Xe máy

b.

Từ ngữ chứa tiếng có dấu hỏi

Từ ngữ chứa tiếng có dấu ngã

  • Bạn nhỏ

  • Cái xẻng

  • Quả sồi

  • Cái cửa

Câu 3: Tìm thêm từ ngữ có tiếng mở đầu bằng s, x (hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã).

Giải chi tiết:

Một số từ ngữ có tiếng mở đầu bằng s, x (hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã):

  • Một số từ ngữ có tiếng mở đầu bằng s: sa mạc, củ sắn, sầu bi, sầu riêng, cá sấu, quả sấu, chim sẻ, si tình, đen sì, sính lễ, so le, song cửa, sòng bạc, cú sốc, dòng sông, sống động, sự sống, sung sướng, sung túc, sư sãi, sườn núi, sương sớm, sưng tấy,...

  • Một số từ ngữ có tiếng mở đầu bằng x: xa xôi, xanh xao, xay gạo, xúc xắc, xâu chuỗi, xâu hạt, xấu xí, xem bói, xén tóc, xui xẻo, xỏ xiên, xinh đẹp, xỏ giầy, quả xoài, hoa xoan, xoáy ốc, xun xoe, xóm làng, xổ số, xu nịnh, xúc giác, xúc phạm, xung kích, xúm xít, xuôi ngược, xương tủy,...

  • Một số từ ngữ chứa tiếng có dấu hỏi: củ sắn, song cửa, quả sấu, chim sẻ, xẻ thịt, xỏ xiên, xổ số,...

  • Một số từ ngữ chứa tiếng có dấu ngã: khiên cưỡng, diễu hành, bồi dưỡng, liều lĩnh lưỡng nghi, nghĩ ngợi, túng quẫn, sư sãi, yên tĩnh,…