Giải Toán 5 kết nối: Bài 71 Ôn tập hình học

Hướng dẫn giải Toán 5 kết nối tri thức: Giải bài 71 Ôn tập hình học. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

LUYỆN TẬP

Giải chi tiết bài 1 trang 113 toán 5 tập 2 kntt

Bài 1: a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.

LUYỆN TẬP

b) Số ?

Một mảnh vườn trồng hoa dạng hình vuông có cạnh 60 m, một mánh vườn trồng rau dạng hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Biết chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau.

Diện tích mảnh vườn trồng hoa là ? m²

Diện tích mảnh vườn trồng rau là ? m².

Giải chi tiết:

a) Công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông:

Tính chu vi

Tính diện tích

Hình chữ nhật

P = (a + b) x 2

P = a x 4

Hình vuông

S = a x b

S = a x a

b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa là: 60 x 60 = 3 600 (LUYỆN TẬP)

Chu vi mảnh vườn trồng rau bằng chu vi mảnh vườn trồng hoa là: 60 x 4 = 240 (m)

Nửa chu vi mảnh vườn trồng rau là: 240 : 2 = 120 (m)

Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật vườn rau: 120 : 3 = 40 (m)

Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật vườn rau: 40 x 2 = 80 (m)

Diện tích mảnh vườn trồng rau là: 40 x 80 = 3200 (LUYỆN TẬP)

Giải chi tiết bài 2 trang 113 toán 5 tập 2 kntt

Bài 2: a) Hoàn thành công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang.

LUYỆN TẬP

b) Số ?

Có một mảnh đất dạng hình thang với kích thước như hình bên:

LUYỆN TẬP

Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD là ? m².

Diện tích mảnh đất hình thang ABCD là ? m

Giải chi tiết:

a) Công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang:

S = LUYỆN TẬP S = LUYỆN TẬP

b) Diện tích mảnh đất hình tam giác ACD là 1250 m².

Diện tích mảnh đất hình thang ABCD là 1000 m

Giải chi tiết bài 3 trang 114 toán 5 tập 2 kntt

Bài 3: a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện tích hình tròn,

LUYỆN TẬP

b) Số ?

Một đĩa sứ trang trí có dạng hình tròn đường kính 24 cm.

  • Chu vi đĩa sứ là … cm.
  • Diện tích đĩa sứ là … cm².

Giải chi tiết:

a) Hoàn thành công thức chu vi, diện tích hình tròn:

  • C = LUYỆN TẬP
  • S = LUYỆN TẬP

b) Một đĩa sứ trang trí có dạng hình tròn đường kính 24 cm.

  • Chu vi đĩa sứ là 7 cm.
  • Diện tích đĩa sứ là 7 cm².

Giải chi tiết bài 4 trang 114 toán 5 tập 2 kntt

Bài 4:Từ miếng bìa hinh vuông cạnh 20 cm, Mai muốn cắt ra một hình tròn to nhất có thể. Rô-bốt đã giúp Mai cất được hình tròn như hình bên.

LUYỆN TẬP

a) Tính chu vi miếng bia hình tròn.

b) Tính diện tích phần bìa còn lại ở hình vuông

Giải chi tiết:

a) Chu vi miếng bia hình tròn: 3,14 x 20 = 62,8 (cm)

b) Diện tích hình tròn là: 3,14 x 10 x 10 = 314 (LUYỆN TẬP)

Diện tích phần bìa còn lại ở hình vuông: (20 x 20) – 314 = 86 (LUYỆN TẬP)

LUYỆN TẬP 2

Giải chi tiết bài 1 trang 114 toán 5 tập 2 kntt

Bài 1: Một sân bóng rỗ dạng hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây:

LUYỆN TẬP

a) Tính chu vi và diện tích sân bóng rổ.

b) Tính chu vi và diện tích hình tròn ở giữa sân bóng rổ.

Giải chi tiết:

a) Chu vi của sân bóng rổ là: (28 + 15) x 2 = 86 (m)

Diện tích của sân bóng rổ là: 28 x 15 = 420 (LUYỆN TẬP)

b) Bán kính của hình tròn giữa sân bóng rổ là: 3,6 : 2 = 1,8 (m)

Chu vi hình tròn ở giữa sân bóng rổ là: 3,14 x 1,8 x 2 = 11,304 (m)

Diện tích hình tròn ở giữa sân bóng rổ là: 3,14 x 1,8 x 1,8 = 10,1736 (LUYỆN TẬP)

Giải chi tiết bài 2 trang 115 toán 5 tập 2 kntt

Bài 2: Từ miếng bia hình vuông cạnh 40 cm, Nam đã cắt 4 hình vuông cạnh 8 cm ở bên góc, rồi gấp lên để được cái hợp không nắp (Hình A). Tính diện tích miếng bìa làm thành cái hộp hình A đó.

LUYỆN TẬP

Giải chi tiết:

Diện tích miếng bìa hình vuông khi chưa cắt là:

40 x 40 = 1600 (LUYỆN TẬP)

Diện tích 1 ô vuông được cắt đi là: 8 x 8 = 64 (LUYỆN TẬP)

Tổng diện tích 4 ô vuông được cắt đi là: 64 x 4 = 256 (LUYỆN TẬP)

Vậy diện tích miếng bìa làm thành cái hộp hình A là:

1600 – 256 = 1344 (LUYỆN TẬP)

Đáp số: 1344 LUYỆN TẬP

Giải chi tiết bài 3 trang 115 toán 5 tập 2 kntt

Bài 3: Một khu đất dạng hình thang vuông có chiều cao bằng đáy bé và bằng 40 m. độ dài đáy lớn bằng LUYỆN TẬP đáy bé. Để xây dựng khu nhà văn hóa, đội xây dựng đã cải tạo, đắp đất mở rộng khu đất cũ thành khu đất mới dạng hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều cao hình thang, có chiều dài bằng đây lới hình thang (như hình vẽ)

LUYỆN TẬP

a) Tính diện tích khu đất cũng hình thang ban đầu

b ) Tính diện tích phần đất được mở rộng

Giải chi tiết:

a) Độ dài cạnh đáy lớn của hình thang là: (40 : 2) x 3 = 60 (cm)

Diện tích khu đất hình thang ban đầu là: LUYỆN TẬP x 40 x (60 + 40) = 2000 (LUYỆN TẬP)

b) Diện tích mảnh đất sau khi được mở rộng là: 40 x 60 = 2400 (LUYỆN TẬP)

Vậy diện tích phần đất được mở rộng là: 2400 – 2000 = 400 (LUYỆN TẬP)

Đáp số: a) 2000 LUYỆN TẬP

b) 400 LUYỆN TẬP

Giải chi tiết bài 4 trang 115 toán 5 tập 2 kntt

Bài 4: Số ?

Việt cắt 9 tờ giấy màu, mỗi tờ là hình chữ nhật có chu vi 30 cm ( hình A) . Việt đã dán 9 tờ giấy màu đó thành hình chữ nhật (Hình B)

LUYỆN TẬP

a) Chu vi hình B là ….cm

b) Nếu hình chữ nhật B có chiều dài hơn chiều rộng 9cm thì diện tích hình A là …LUYỆN TẬP

Giải chi tiết:

a) Chu vi hình B là 270 cm

b) Nếu hình chữ nhật B có chiều dài hơn chiều rộng 9cm thì diện tích hình A là …LUYỆN TẬP

LUYỆN TẬP 3

Giải chi tiết bài 1 trang 116 toán 5 tập 2 kntt

Bài 1: Hoàn thành công thức tính diện tính và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lào phương.

LUYỆN TẬP

Giải chi tiết:

Hình chữ nhật:

+ LUYỆN TẬP

+ LUYỆN TẬP

Hình lập phương:

+ LUYỆN TẬP = LUYỆN TẬP

+ LUYỆN TẬP

+ V = LUYỆN TẬP

Giải chi tiết bài 2 trang 116 toán 5 tập 2 kntt

Bài 2: a) Tính diện tích xung quanh thùng và diện tích toàn phần một thùng hàng dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình bên.

LUYỆN TẬP

b) Tình diện tích xung quanh và diện tích toàn phần một khối ru-bích hình lập phương có cạnh 8.5 cm

LUYỆN TẬP

Giải chi tiết:

a) Diện tích xung quanh thùng hàng hình hộp chữ nhật là:

LUYỆN TẬP

Diện tích toàn phần thùng hàng hình hộp chữ nhật là:

LUYỆN TẬP

b) Diện tích xung quanh khối ru bích hình lập phương là:

LUYỆN TẬP = LUYỆN TẬP = 8,5 x 8,5 x 4 = 289 LUYỆN TẬP

Diện tích toàn phần khối ru bích hình lập phương là:

LUYỆN TẬP = 8,5 x 8,5 x 6 = 433,5 LUYỆN TẬP

Giải chi tiết bài 3 trang 116 toán 5 tập 2 kntt

Bài 3 Khối gỗ hình lập phương A và khối gỗ hình hộp chữ nhật B có kích thước như hình dưới đây

LUYỆN TẬP

Tình diện tích xung quanh của mỗi khối gỗ

Diện tích toàn phần của khối gỗ nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Giải chi tiết:

a ) Diện tích xung quanh của hình lập phương là:

( 5 LUYỆN TẬP 4 = 100 ( LUYỆN TẬP)
diệm tích xung quyanh hình hộp chữ nhật là:

( 8,5 + 4 ) LUYỆN TẬP 2 LUYỆN TẬP 4 = 100 (LUYỆN TẬP

b ) diện tích toàn phần của hình lập phương là:

( 5 LUYỆN TẬP 6 = 150 (LUYỆN TẬP )

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

100 + ( 8,5 LUYỆN TẬP 2 = 168 (LUYỆN TẬP)

=> Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật lớn hơn hình lập phương : 18 LUYỆN TẬP

Giải chi tiết bài 4 trang 117 toán 5 tập 2 kntt

Bài 4: Người ta quét vôi xung quanh tường và trần một phòng họp cao 4 m. chiều rộng 6m, chiều dài 8 m. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tất cả các cửa của phòng họp có tổng diện tích là 6.5 m².

Giải chi tiết:

Diện tích xug quanh phòng họp là:

( 6 +8 )LUYỆN TẬP 4 =112 ( m² )

Diện tích trần nhà là:

6 LUYỆN TẬP 8 = 48 ( m² )

Thổng diện tích phòng họp là:

112 + 48 = 160 ( m² )

Diện tích cần quyét vôi là :

160 – 6,5 = 153,5 (m² )

Đáp số : 153,5 m²

Giải chi tiết bài 5 trang 117 toán 5 tập 2 kntt

Bài 5: Số?

Rô-bốt xếp 27 khối gỗ lập phương nhỏ thành một khối lập phương lớn rồi sơn tất có các mặt của khối lập phương lớn đó như hình vẽ.

a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là ? khối

b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là ? khối

LUYỆN TẬP

Giải chi tiết:

a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là 8 khối

b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là 15 khối

LUYỆN TẬP 4

Giải chi tiết bài 1 trang 117 toán 5 tập 2 kntt

Bài 1: Từ hình khai triên A gồm 6 hình vuông như hình dưới đây. Mai đã gấp được hình lập phương B. Tình diện tích xung quanh, diện tích toán phần , thể tích của hình lập phương B

LUYỆN TẬP

Giải chi tiết:

Diện tích xung quanh của hình lập phương B là:

( 4 LUYỆN TẬP

Diện tích toàn phần của hình lập phương B là :

( 4 LUYỆN TẬP 96 ( cLUYỆN TẬP

Thể tích hình lập phương B là :

4 LUYỆN TẬP = 64 ( cLUYỆN TẬP )

Đáp số : Diện tích xung quanh : 64 LUYỆN TẬP

Diện tích toàn phần : 96 LUYỆN TẬP

Thể tích : 64 cLUYỆN TẬP

Giải chi tiết bài 2 trang 118 toán 5 tập 2 kntt

Bài 2: Trong một xưởng điều khắc đá ở Ngũ Hành Sơn có khối đá dạng hình lập phương A có cạnh 0,8 m và khối đá dạng hình hộp chữ nhật B có chiều cao 0,8 m, chiều dài 0,6 m, chiều rộng 0,4 m. Hỏi khối đá nào nặng hơn và nặng hơn bao nhiêu ki-lô-gam ? Biết 1 LUYỆN TẬP đủ cân nặng 2,75 tấn.

Giải chi tiết:

Thể tích hình lập phương là :

0,8 LUYỆN TẬP 0,8 LUYỆN TẬP 0,8 = 0,512 (LUYỆN TẬP )

Thể tích hình hộp chữ nhật là :

0,6 LUYỆN TẬP 0,4 LUYỆN TẬP 0,8 = 0,192 (LUYỆN TẬP

Hình lập phương nặng số ki-lô-gam là:

0,512 LUYỆN TẬP 2,75 = 1,408 ( kg )

Hình hộp chữ nhật nặng số ki-lô-gam là :

0,192 LUYỆN TẬP 2,75 = 0,528 ( kg )

=> Từ kết quả trên có thể thấy hình lập phương nặng hơn hình hộp chữ nhật

Giải chi tiết bài 3 trang 118 toán 5 tập 2 kntt

Bài 3: Một bể cả có kích thước như hình dưới đây

a) Tính thể tích bể cá

b) Lúc đầu, mục nước trong bể bằng LUYỆN TẬP chiều cao của bể. Sau đó Nam cho vào bể một viên đá cảnh thì thấy mực nước lúc này cao 32.5 cm. Hỏi thể tích của viên đá cảnh đó là bao nhiều xăng-ti-mét khối?

LUYỆN TẬP

Giải chi tiết:

a ) thể tích bể cá là :

40 LUYỆN TẬP 60 LUYỆN TẬP 30 = 72 000 ( cLUYỆN TẬP )

b ) mực nước trong bể lúc đầu là :

LUYỆN TẬP LUYỆN TẬP 40 = 30 ( cm )

Thể tích nước trong bể ban đầu là :

30 LUYỆN TẬP 60 LUYỆN TẬP 30 = 54 000 ( cLUYỆN TẬP )

Thể tích nước trong bể khi thả viên đá xuống là:

32,5 LUYỆN TẬP 60 LUYỆN TẬP 30 = 58 500 ( cLUYỆN TẬP )

Thể tích của viên đá là :

58 500 – 54 000 = 4 500 (cLUYỆN TẬP)

Đáp số a ) 72 000 cLUYỆN TẬP

b ) 4 500 cLUYỆN TẬP

Giải chi tiết bài 4 trang 118 toán 5 tập 2 kntt

Bài 4: Số?

Một hình lập phương có cạnh 3 cm. Nếu tăng cạnh hình lập phương lên 2 lần thì:

a) Diện tích toán phân hình lập phương tăng lên ? lần.

b) Thể tích hình lập phương tăng lên ? lần

LUYỆN TẬP

Giải chi tiết:

Nếu tăng cạnh hình lập phương lên 2 lần thì cạnh hình lập phương là : 6 cm

-> a) Diện tích toán phân hình lập phương tăng lên 4 lần.

->b) Thể tích hình lập phương tăng lên 8 lần