Giải Vật lí 11 kết nối: Bài 17 Khái niệm điện trường
Hướng dẫn giải Vật lí 11 kết nối tri thức: Giải bài 17 Khái niệm điện trường. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi: Hai quả cầu tích điện cùng dấu được treo bằng hai sợi dây mảnh không dẫn điện như hình bên. Tại sao chúng không tiếp xúc nhưng vẫn tương tác được với nhau?

Giải chi tiết:
Vì xung quanh hai quả cầu có điện trường nên đã truyền tương tác giữa hai quả cầu với nhau dù chúng không tiếp xúc với nhau.
I. KHÁI NIỆM ĐIỆN TRƯỜNG
Câu 1: Đặt điện tích q cách điện tích Q một khoảng r (Hình 17.1).
1. Có phải không khí đã truyền tương tác điện từ điện tích Q tới điện tích q hay không?
2. Vùng không gian bao quanh một nam châm có từ trường. Tương tự như vậy, vùng không gian bao quanh một điện tích có điện trường. Ta có thể phát hiện sự tồn tại của điện trưởng bằng cách nào?

Giải chi tiết:
1. Không phải không khí đã truyền tương tác điện từ điện tích Q đến điện tích q mà do điện trường xung quanh điện tích đã truyền tương tác điện và khi đặt trong chân không vẫn xảy ra tương tác này.
2. Để nhận biết được điện trường đang tồn tại không thể nhận biết bằng mắt thường, cần phải thông qua những hiện tượng vật lí mới có thể quan sát được có điện trường hay không. Có thể đặt một điện tích điểm vào trong đó, nếu có lực tác dụng lên điện tích thì tồn tại điện trường, nếu không có lực tác dụng lên điện tích thì không tồn tại điện trường.
II. CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
Câu 1: Hãy chứng tỏ rằng vectơ cường độ điện trường
có:
- Phương trùng với phương của lực điện tác dụng lên điện tích.
- Chiều cùng với chiều của lực điện khi q > 0 ngược chiều với chiều của lực điện khi q < 0
- Độ lớn của vectơ cường độ điện trường
bằng độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích 1C đặt tại điểm ta xét.
Giải chi tiết:
Ta có:
= ![]()
- Từ công thức ta thấy vectơ cường độ điện trường
có phương trùng với phương của vectơ
lực điện tác dụng lên điện tích. - Với q > 0 thì
,
cùng chiều với nhau. - Với q < 0 thì
,
ngược chiều với nhau. - Nếu q = 1 thì E = F.
Câu 2: Xét điện trường của điện tích
sử dụng đoạn thẳng dài 1 cm để biểu diễn cho độ lớn vectơ cường độ điện
(V / m). Hãy tính và vẽ vectơ cường độ điện trường tại một điểm cách Q một khoảng 2 cm và 3 cm.
Giải chi tiết:
Ta có: E =
=
? r = 0,03(cm)
Vectơ cường độ điện trường tại một điểm cách Q một khoảng 3 cm có độ lớn Q = 6.10?14C.
Cường độ điện trường tại một điểm cách Q 2cm có độ lớn là E1 =
=
(V/m)

Điểm M biểu diễn cường độ điện trường tại điểm cách Q 2cm.
Điểm N biểu diễn cường độ điện trường tại điểm cách Q 3cm.
Câu 3: Hãy chứng tỏ rằng: Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm trong công thức (17.1) bằng độ lớn của lực điện tác dụng lên một đơn vị điện tích đặt tại điểm đó.
Giải chi tiết:
Ta có: E =
với q = 1 C thì E = F.
Câu 4: Một điện tích điểm Q = 6.10?13 C đặt trong chân không.
a) Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 1 cm, 2 cm, 3 cm.
b) Nhận xét về cường độ điện trường ở những điểm gần điện tích Q và ở những điểm cách xa điện tích Q.
c) Từ các nhận xét trên, em hãy mô tả cường độ điện trường do một điện tích điểm dương Q đặt trong chân không gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r. Vẽ hình minh hoạ.
Giải chi tiết:
a) Độ lớn của cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 1 cm là
F =
=
(V/m)
Độ lớn của cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 2 cm là
F =
=
(V/m)
Độ lớn của cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 3 cm là
F =
=
(V/m)
b) Cường độ điện trường của những điểm gần Q lớn hơn những điểm xa Q.
c) Cường độ điện trường do một điện tích điểm Q đặt trong chân không gây ra tại một điểm M cách nó một khoảng r có phương QM, có chiếu từ Q đến M nếu Q > 0 và có chiều từ M đến Q nếu Q < 0. Độ lớn của cường độ điện trường tại M có giá trị bằng E=
. Ta có thể thấy những điểm có cùng khoảng cách đến Q cường độ điện trường sẽ có độ lớn bằng nhau, những điểm ở gần Q hơn sẽ có độ lớn cường độ điện trường lớn hơn và ngược lại.

Câu 4: Nếu trong không gian có hai điện tích điểm dương Q1 = Q2 được đặt ở hai điểm B và C, một điện tích thử q được đặt tại một điểm A như Hình 17.4. Hãy mô tả bằng hình vẽ lực điện tổng hợp do Q1 và Q2 tác dụng lên điện tích thử q.

Giải chi tiết:
Sử dụng quy tắc hình bình hành để tổng hợp lực tác dụng lên điện tích q tại A theo quy tắc
+
=![]()

Câu 5: Đặt điện tích điểm Q1 = 6.10-8 C tại điểm A và điện tích điểm Q2 = ?2.10-8 C tại điểm B cách A một khoảng bằng 3 cm (Hình 17.5). Hãy xác định những điểm mà cường độ điện trường tại đó bằng 0.

Giải chi tiết:
Cường độ điện trường bằng 0 khi:
+
=
=
![]()
=-![]()
![]()
Vì |q1|>|q2|? Điểm đó thuộc đường thẳng AB và ngoài đoạn AB, gần B hơn (r1>r2)

r1 = 0,071m; r2 = 0,041m
Vậy điểm cần tìm cách A 7,1 cm và cách B 4,1 cm

Câu 6: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm và AC = 4 cm. Tại điểm B ta đặt điện tích Q1 = 4,5.10-8 C tại điểm C ta đặt điện tích Q2 = 2.10-8 C.
a) Tính độ lớn của cường độ điện trường do mỗi điện tích trên gây ra tại A.
b) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại A.
Giải chi tiết:
a) Cường độ điện trường do điện tích Q1 gây ra tại A là:
E1=
=
(V/m)
Cường độ điện trường do điện tích Q2 gây ra tại A là:
E2=
=
(V/m)
b) Ta có :
E=
= 463427 (V/m)

Câu 7: Một hạt bụi mịn loại pm2.5 có điện tích bằng 1,6.10-19 C lơ lửng trong không khí ở nơi có điện trường của Trái Đất bằng 120 V/m. Bỏ qua trọng lực, tính lực điện của Trái Đất tác dụng lên hạt bụi mịn và từ đó giải thích lí do hạt bụi loại này thường lơ lửng trong không khí.
Giải chi tiết:
Ta có: Lực điện tác dụng vào hạt bụi trong điện trường là: F=
=120.1,6.10-19=1,92.10-17
Vì hạt bụi mịn có điện tích dương nên lực điện sé có chiều theo chiều điện trường, tức là hướng từ trên xuống dưới mặt đất. Lực điện này là một trong những nguyên nhân làm cho các hạt bụi mịn không bị gió cuỗn bay lên cao được.
III. ĐIỆN PHỔ
Câu 1: Em hãy quan sát Hình 17.6 và đưa ra nhận xét về đặc điểm của điện phổ:
a) Ở những vùng có điện trưởng mạnh hơn tức là ở gần điện tích hơn.
b) Ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích hơn.
c) Ở điện trường có một điện tích và điện trường có nhiều diện tích.

Giải chi tiết:
a) Ở những vùng có điện trưởng mạnh hơn tức là ở gần điện tích hơn đường sức điện dày.
b) Ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích hơn đường sức điện thưa.
c) Ở điện trường có một điện tích và điện trường có nhiều diện tích các đường sức điện đi ra từ điện tích âm và kết thúc ở điện tích âm, hoặc từ một điện tích ra vô cùng.
Câu 2: Quan sát Hình 17.7 và các nhận xét trên, em hãy vẽ các đường sức điện của một điện tích âm; các đường sức điện của hai điện tích âm Q1 = Q2 < 0 đặt gần nhau.

Giải chi tiết:
Điện phổ ở vùng gần điện tích dương có chiều đi ra xa khỏi điện tích dương và điện phổ ở vùng gần điện tích âm có chiều đi hướng vào điện tích âm:

Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm vật lí 11 kết nối tri thức
- Giáo án word vật lí 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt vật lí 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề vật lí 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề vật lí 11 kết nối tri thức
- Giải vật lí 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập vật lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn vật lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai vật lí 11 kết nối tri thức
- Đề thi vật lí 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề vật lí 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Vật lí 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Vật lí 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn