Giải Vật lí 11 kết nối: Bài 3 Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hoà

Hướng dẫn giải Vật lí 11 kết nối tri thức: Giải bài 3 Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hoà. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi: Ta có thể dựa vào đồ thị (x - t) của dao động điều hoà để xác định vận tốc và gia tốc của vật được không?

Giải chi tiết:

Vì vận tốc tức thời được tính bằng công thức KHỞI ĐỘNG và gia tốc tính bằng công thức KHỞI ĐỘNG nên ta có thể dựa vào đồ thị (x - t) của dao động điều hòa để xác định vận tốc và gia tốc của vật.

I. VẬN TỐC CỦA VẬT GIAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

Câu 1: Xác định độ dốc của đồ thị tại các điểm C, D, E, G, H bằng cách đặt một thước kẻ (loại 20 cm) cho mép của thước tiếp xúc với đồ thị li độ - thời gian tại các điểm C, D, E, G, H (Hình 3.1). Từ độ dốc của thước hãy so sánh độ lớn vận tốc của vật tại các điểm C, E, H.

KHỞI ĐỘNG

Giải chi tiết:

Độ dốc tại điểm D lớn nhất, độ dốc tại điểm E và H bằng 0, độ dốc tại điểm C bằng độ dốc tại điểm G. Do vậy, ta suy ra vận tốc tại điểm D đạt cực đại, vận tốc tại điểm E và H bằng 0, vận tốc tại C và G bằng nhau.

Câu 2: So sánh đồ thị của vận tốc (Hình 3.2) với đồ thị của li độ (Hình 3.1), hãy cho biết vận tốc sớm pha hay trễ pha bao nhiêu so với li độ.

KHỞI ĐỘNG

Giải chi tiết:

Vận tốc sớm pha KHỞI ĐỘNG so với li độ.

Câu 3: Trong các khoảng thời gian: từ 0 đến KHỞI ĐỘNG, từ KHỞI ĐỘNG đến KHỞI ĐỘNG, từ KHỞI ĐỘNG đến KHỞI ĐỘNG, từ KHỞI ĐỘNG đến T, vận tốc của dao động điều hòa thay đổi như thế nào?

Giải chi tiết:

Từ 0 đến KHỞI ĐỘNG : vận tốc có giá trị thay đổi từ 0 đến KHỞI ĐỘNG.

Từ KHỞI ĐỘNG đến KHỞI ĐỘNG : vận tốc có giá trị thay đổi từ KHỞI ĐỘNG đến 0.

Từ KHỞI ĐỘNG đến KHỞI ĐỘNG : vận tốc có giá trị thay đổi 0 đến KHỞI ĐỘNG.

Từ KHỞI ĐỘNG đến T: vận tốc có giá trị thay đổi KHỞI ĐỘNG đến 0 theo chiều dương.

II. GIA TỐC CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

Câu 1: Dùng thước kẻ (loại 20cm) để xác định xem trên đồ thị (v - t) Hình 3.2, tại thời điểm nào độ dốc của đồ thị bằng 0 và tại thời điểm nào độ dốc của đồ thị cực đại. Từ đó, so sánh độ lớn của gia tốc trên đồ thị (a - t) Hình 3.3 ở các thời điểm tương ứng.

KHỞI ĐỘNG

Giải chi tiết:

Độ dốc của đồ thị bằng 0 tại các thời điểm: KHỞI ĐỘNGKHỞI ĐỘNG.

Độ dốc của đồ thị đạt cực đại tại các thời điểm: t = 0; KHỞI ĐỘNG và t = T.

Từ đó suy ra:

Gia tốc của dao động bằng 0 tại các thời điểm: KHỞI ĐỘNGKHỞI ĐỘNG.

Gia tốc của dao động đạt giá trị cực đại tại các thời điểm: t = 0; KHỞI ĐỘNG và t = T.

Câu 2: Phương trình dao động của một vật là KHỞI ĐỘNG (cm). Hãy viết phương trình vận tốc, gia tốc và vẽ đồ thị li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian của vật.

Giải chi tiết:

KHỞI ĐỘNG (cm/s);

KHỞI ĐỘNG (cm/s2).

Câu 3: So sánh đồ thị Hình 3.3 và Hình 3.1, ta có nhận xét gì về pha của li độ và gia tốc của một dao động.

KHỞI ĐỘNG

Giải chi tiết:

Gia tốc dao động ngược pha so với li độ.

Câu 4: Trong các khoảng thời gian: từ 0 đến KHỞI ĐỘNG, từ KHỞI ĐỘNG đến KHỞI ĐỘNG, từ KHỞI ĐỘNG đến KHỞI ĐỘNG, từ KHỞI ĐỘNG đến T, gia tốc của dao động điều hòa thay đổi như thế nào?

Giải chi tiết:

Từ 0 đến KHỞI ĐỘNG : gia tốc có giá trị thay đổi từ KHỞI ĐỘNG đến 0.

Từ KHỞI ĐỘNG đến KHỞI ĐỘNG : gia tốc có giá trị thay đổi từ 0 đến KHỞI ĐỘNG.

Từ KHỞI ĐỘNG đến KHỞI ĐỘNG : gia tốc có giá trị thay đổi KHỞI ĐỘNG đến 0.

Từ KHỞI ĐỘNG đến T: gia tốc có giá trị thay đổi 0 đến KHỞI ĐỘNG.

Câu 5: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Khi vật qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20cm/s. Khi vật có tốc độ là 10cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là KHỞI ĐỘNG cm/s2. Tính biên độ dao động của vật.

Giải chi tiết:

A = 5 cm.

Câu 6: Hình 3.4 là đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hòa. Sử dụng đồ thị để tính các đại lượng sau:

KHỞI ĐỘNG

a) Tốc độ của vật ở thời điểm t = 0 s.

b) Tốc độ cực đại của vật.

c) Gia tốc của vật tại thời điểm t = 1,0 s.

Giải chi tiết:

a) Tại thời điểm t = 0; v = 0.

b) KHỞI ĐỘNG (cm/s).

c) Tại thời điểm t = 1 s; a = 0.