Giáo án chuyên đề Địa lí 12 kết nối: Chuyên đề 3 Phần 2 Phát triển làng nghề và các tác động

Trọn bộ giáo án chuyên đề địa lí 12 sách kết nối tri thức cả năm file word. Giáo án chuyên đề 3 Phần 2 Phát triển làng nghề và các tác động. Bài soạn bám sát theo chương trình mới được trình bày khoa học, kiến thức trọng tâm, dễ dàng giảng dạychỉnh sửa đơn giản khi cần.

Nội dung chi tiết

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VÀ CÁC TÁC ĐỘNG

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vai trò của làng nghề

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HSphân tích được vai trò của làng nghề Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục II.1 SGK tr.45 - 46 và làm poster về vai trò của làng nghề để trả lời câu hỏi: Tại sao làng nghề được phát triển từ lâu đời và phát triển mạnh ở nước ta?

c. Sản phẩm: Poster về vai trò của làng nghề.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục II.1 SGK tr.45 - 46 và làm poster về vai trò của làng nghề để trả lời câu hỏi: Tại sao làng nghề được phát triển từ lâu đời và phát triển mạnh ở nước ta?

- GV cung cấp thêm hình ảnh về vai trò của làng nghề.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành và trả lời các câu hỏi của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm thuyết trình sản phẩm poster về vai trò của làng nghề.

- Những HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

- GV kết luận về vai trò của làng nghề.

- GV chuyển sang nội dung mới.

II. Phát triển làng nghề và các tác động

1. Vai trò của làng nghề

- Làng nghề góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn.

- Tạo ra khối lượng hàng hoá đa dạng, phong phú phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

- Góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VÀ CÁC TÁC ĐỘNG

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thực trạng và định hướng phát triển làng nghề

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được thực trạng và định hướng phát triển của làng nghề Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm và đóng vai trong tình huống sau: “Giả sử em là chủ tịch Hiệp hội làng nghề truyền thống Việt Nam hiện đang tham gia Festival bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam. Em hãy báo cáo thực trạng các làng nghề hiện nay, từ đó đưa ra định hướng phát triển làng nghề”.

c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh về thực trạng và định hướng phát triển làng nghề.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm và đóng vai trong tình huống sau: “Giả sử em là chủ tịch Hiệp hội làng nghề truyền thống Việt Nam hiện đang tham gia Festival bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam. Em hãy báo cáo thực trạng các làng nghề hiện nay, từ đó đưa ra định hướng phát triển làng nghề”. s

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành nhiệm vụ của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV tổ chức mô phỏng buổi Festival, mời đại diện 2-3 HS đóng vai và trình bày trước lớp.

- Những HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.

- GV kết luận về thực trạng và định hướng phát triển làng nghề.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Thực trạng và định hướng phát triển làng nghề

- Thực trạng:

+ Số lượng làng nghề lớn, cơ cấu làng nghề đa dạng (phân theo 7 nhóm ngành nghề).

+ Quy mô nhỏ, chủ yếu là hộ gia đình (98%).

+ Nguyên, vật liệu, nhiên liệu cho các làng nghề chủ yếu được khai thác tại chỗ.

+ Công nghệ sản xuất chủ yếu là thủ công ở hầu hết các công đoạn.

+ Cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh tại các làng nghề khá đa dạng.

+ Số hộ và cơ sở ngành nghề ở nông thôn tăng lên với tốc độ bình quân 8,8% – 9,8%/năm; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân của làng nghề khoảng 15%/năm; tổng doanh thu từ các hoạt động của làng nghề năm 2021 đạt gần 60 000 tỉ đồng.

+ Làng nghề phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc.

+ Các nhóm làng nghề chủ yếu là chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản; sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ; sản xuất gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thuỷ tinh, dệt may, sợi, thêu ren, cơ khí nhỏ.

- Định hướng:

+ Khôi phục, bảo tồn đối với nghề truyền thống, làng nghề truyền thống đang có nguy cơ mai một, thất truyền.

+ Phục hồi, tôn tạo các di tích liên quan đến giá trị văn hoá nghề, làng nghề truyền thống.

+ Tổ chức liên kết chuỗi giá trị, phát triển làng nghề gắn với du lịch.

+ Phát triển làng nghề cần gắn với thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với chiến lược và định hướng phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

+ Đối với các làng đã có nghề, thực hiện chương trình khôi phục, bảo tồn, lưu giữ nét văn hoá truyền thống trong sản phẩm, bí quyết nghề, đồng thời thiết kế những sản phẩm mới phù hợp với thị trường.

+ Đối với các làng chưa có nghề, thúc đẩy phát triển ngành nghề sản xuất, kinh doanh các sản phẩm theo nhu cầu của thị trường, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

+ Huy động tối đa các nguồn lực xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước để bảo tồn và phát triển làng nghề.

BẢNG 3. SỐ LƯỢNG LÀNG NGHỀ PHÂN THEO NHÓM NGÀNH NGHỀ Ở NƯỚC TA NĂM 2021

STT

Phân theo nhóm ngành nghề

Số lượng

Tỉ lệ (%)

1

Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản

640

3,.8

2

Sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ

81

4,2

3

Xử lí, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn

65

3,3

4

Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tỉnh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ

935

47,9

5

Sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh

147

7,5

6

Sản xuất muối

16

0,8

7

Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn

67

3,5

Tổng số

1951

100

(Nguồn: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn năm 2022)

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VÀ CÁC TÁC ĐỘNG

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tác động của làng nghề đến kinh tế - xã hội và tài nguyên môi trường

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được tác động của làng nghề đến kinh tế - xã hội và tài nguyên môi trường của làng nghề Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong SGK trang 51 – 53 và hoàn thành phiếu học tập số 1 về tác động của làng nghề đến kinh tế - xã hội và tài nguyên môi trường.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS về tác động của làng nghề đến kinh tế - xã hội và tài nguyên môi trường.

d. Tổ chức thực hiện:

--------------- Còn tiếp ---------------