Giáo án Khoa học 5 kết nối: Bài 21 Ôn tập chủ đề Vi khuẩn

Giáo án Khoa học 5 kết nối tri thức: Bài 21 Ôn tập chủ đề Vi khuẩn. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 21: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:

Trong bài học này, HS sẽ:

  • Ôn tập những nội dung chính của chủ đề vi khuẩn.

  • Vận dụng kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động đọc tư liệu sưu tầm.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm, trình bày được ý kiến của cá nhân.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Tóm tắt được những nội dung chính đã học /dưới dạng sơ đồ.

  • Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.

3. Phẩm chất:

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

  • Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe, phòng tránh dịch bệnh cho bản thân và cộng đồng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • Giáo án, máy tính, máy chiếu.

  • Hình ảnh liên quan đến bài học.

  • Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh:

  • SHS.

  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS trình bày được một hoặc một số nội dung thuộc chủ đề vi khuẩn.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò Nhà vi khuẩn học:

+ GV mời các HS xung phong tham gia.

+ GV đưa lần lượt các thẻ câu hỏi để HS trả lời:

  • Vi khuẩn lactic có tác dụng gì trong việc chế biến thực phẩm?

  • Vì sao cho đường vào nước muối chua rau, củ, quả lại rút ngắn thời gian muối chua?

  • Vi khuẩn gây sâu răng sống ở đâu?

  • Kể 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả.

  • Làm thế nào để tránh nhiễm các vi khuẩn gây bệnh?

- Kết thúc trò chơi, GV khen ngợi và trao thưởng.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết ôn tập chủ đề hôm nay, các em sẽ được hệ thống kiến thức về vi khuẩn bằng sơ đồ và vận dụng kiến thức đã học để xử lí các tình huống có liên quan đến vi khuẩn trong đời sống hằng ngày. Chúng ta cùng vào Bài 21 – Ôn tập chủ đề vi khuẩn.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1. Bài tập 1 – SGK trang 75

a. Mục tiêu: HS hoàn thiện sơ đồ tổng hợp kiến thức về vi khuẩn.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS nhóm 4 hoàn thành sơ đồ phiếu học tập.

- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV xác nhận ý kiến đúng, kết luận: Vi khuẩn là sinh vật có xung quanh và trong chính cơ thể con người mà ta không thể biết hết được.

2. Bài tập 2 – SGK trang 76

a. Mục tiêu: HS trình bày được những việc có thể làm giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn gây bệnh cho con người và giải thích được lí do vì sao.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS nhóm 4 quan sát hình 2 SGK trang 76, thảo luận hoàn thành bài tập 2 trong phiếu học tập

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV nhận xét, mời HS nêu thêm những việc nên làm để giảm nguy cơ nhiễm bệnh từ vi khuẩn.

- GV kết luận: Loại bỏ môi trường sống của vi khuẩn, ngăn ngừa vi khuẩn tiếp xúc, xâm nhập vào cơ thể là cách làm hiệu quả để phòng tránh bệnh do vi khuẩn.

3. Bài tập 3 – SGK trang 76

a. Mục tiêu: HS trình bày được những việc cần làm để hạn chế nguy cơ lây lan bệnh tả sang người khác.

b. Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc tình huống ở bài tập 3.

- GV tổ chức cho HS sắm vai xử lí tình huống trong tổ, gợi ý HS có thể vào vai:

+ Bác sĩ gia đình.

+ Bác sĩ ở trạm y tế phường.

+ Cô giáo đến thăm.

- GV mời các nhóm lên xử lí tình huống.

- GV tổng kết, khen ngợi nhóm thực hiện tốt.

- GV kết luận: Bệnh do vi khuẩn có thể xảy ra với bất cứ ai, ở bất cứ đâu. Thực hiện thường xuyên, có ý thức các việc giúp giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh từ vi khuẩn sẽ giúp chúng ta có chất lượng cuộc sống tốt hơn.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 22. Sự hình thành cơ thể người.

- HS xung phong tham gia trò chơi:

+ Vi khuẩn giúp làm tăng hương vị và tăng giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm.

+ Đường là thức ăn của vi khuẩn lactic nên cho đường vào nước muối chua rau củ quả sẽ giúp vi khuẩn phát triển nhanh hơn, rau củ nhanh chua hơn.

+ Vi khuẩn gây sâu răng sống trong khoang miệng.

+ 3 việc làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tả: ăn uống không hợp vệ sinh, không rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện,...

+ Thực hiện ăn sạch, uống sạch, giữ vệ sinh để đảm bảo vi khuẩn không xâm nhập được qua đường tiêu hóa, vết thương hở.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.

- HS nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ.

- Đại diện nhóm trình bày:

+ Nơi sống: đất, nước, không khí, thực phẩm, các bề mặt, trên cơ thể các sinh vật khác,...

+ Kích thước: rất nhỏ, không thể nhìn được bằng mắt thường, có nhiều hình dạng khác nhau.

+ Có ích: muối chua rau, củ, quả, làm sữa chua,...

+ Gây bệnh: sâu răng, tiêu chảy, viêm họng,...

- HS lắng nghe.

- HS nhóm 4 hoàn thành nhiệm vụ.

- Đại diện nhóm trình bày:

Hình

Việc làm

Tăng nguy cơ nhiễm

Giảm nguy cơ nhiễm

2a

Nặn mụn bằng tay

Vi khuẩn gây bệnh xâm nhập cơ thể qua vết thương hở

2b

Đeo găng tay khi tiếp xúc với đất

Ngăn cách cơ thể tiếp xúc trực tiếp với vi khuẩn trong đất

2c

Làm sạch nơi ở, nơi làm việc

Giảm nơi ở, giảm cung cấp chất dinh dưỡng cho vi khuẩn sinh sống

2d

Mở cửa sổ thường xuyên

Ánh sáng mặt trời có khả năng diệt vi khuẩn, lưu thông không khí

- HS nêu thêm:

+ Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi ở.

+ Bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể.

+ Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng.

+ Có thể tiêm phòng bệnh nếu cần.

+ ...

- HS lắng nghe.

- HS đọc to.

- HS thực hiện sắm vai trong tổ:

+ Nhóm trưởng phân vai.

+ Xây dựng lời thoại, diễn xuất hoạt động gì.

+ Tập xử lí trong nhóm.

- Các nhóm sắm vai xử lí tình huống:

Khi có người bị mắc bệnh tả trong gia đình hoặc cộng đồng cần thực hiện những việc sau để giảm nguy cơ lây nhiễm cho người khác:

+ Đổ chất thải vào bồn cầu, sau khi đổ chất thải cần ngay lập tức khử trùng bồn cầu bằng chất diệt khuẩn.

+ Cần rửa tay và sử dụng chất sát khuẩn sau khi tiếp xúc với người bệnh.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

PHỤ LỤC

Tên nhóm:.........................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Hoàn thành sơ đồ tóm tắt các nội dung đã học về vi khuẩn.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

2. Quan sát hình 2 SGK trang 76 và hoàn thành bảng dưới đây:

Hình

Việc làm

Tăng nguy cơ nhiễm

Giảm nguy cơ nhiễm

2a

Nặn mụn bằng tay

2b

2c

2d