Giáo án ppt dạy thếm Tiếng việt 5 kết nối: Bài 13 Bài đọc Đàn t'rưng – tiếng ca đại ngàn. Luyện từ và câu Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế. Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động

Giáo án điện tử dạy thêm Tiếng việt 5 sách kết nối tri thức: Bài 13 Bài đọc Đàn t'rưng – tiếng ca đại ngàn. Luyện từ và câu Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế. Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động. Bài soạn thiết kế nội dung trọng tâm, dễ hiểu, bài tập đa dạng, trò chơi thú vị, tạo sự thích thúhào hứng cho học sinh trong quá trình củng cố và ôn luyện kiến thức. Bản tải về có đầy đủ cả năm. Giáo viên có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng ngay để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

VUI MỪNG CHÀO ĐÓN CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

Thảo luận nhóm đôi

Em biết những loại nhạc cụ dân tộc nào?

Cồng chiêng

Đàn t’rưng

KHỞI ĐỘNG

Thảo luận nhóm đôi

Em biết những loại nhạc cụ dân tộc nào?

Đàn bầu

Đàn nhị

Sáo trúc

ÔN TẬP BÀI 13

Bài đọc: Đàn t’rưng – tiếng ca đại ngàn

Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế

Viết: Tìm hiểu cách viết chương trình hoạt động

01

02

03

NỘI DUNG BÀI HỌC

Luyện đọc:

Đàn t’rưng – tiếng ca đại ngàn

Ôn tập kiến thức tiếng Việt

Ôn tập phần Viết

1. Luyện đọc: Đàn t’rưng – tiếng ca đại ngàn

Giọng đọc trong trẻo, nhẹ nhàng, chậm rãi.

Nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, ngắt nghỉ hợp lí ở những câu dài

Nhấn giọng ở các từ chỉ đặc điểm của đàn t’rưng để thể hiện tình cảm của tác giả dành cho nhạc cụ dân tộc.

Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,… ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng đứng ở câu trước.

Tác dụng: Ngoài dùng để liên kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn.

Có những cách nào để liên kết câu bằng từ thay thế? Nêu tác dụng

2. Ôn tập kiến thức tiếng Việt

Chương trình hoạt động được trình bày theo các mục như thế nào?

3. Ôn tập phần viết

Trả lời câu hỏi sau

Chương trình hoạt động được trình bày theo các mục là:

Mục đích

Thời gian và địa điểm

Chuẩn bị

kế hoạch

thực hiện

PHẦN 1: LUYỆN ĐỌC

LUYỆN TẬP

TRÒ CHƠI NHẠC CỤ MAY MẮN

Câu 1: Trong bài đọc, tác giả khi đến Tây Nguyên đã thấy được điều gì?

A. Tiếng cồng chiêng ngân dài theo các ngóc ngách của cao nguyên, đồi chè, hòa cùng tiếng gió vi vút cùng với tiếng thác chảy.

B. Tiếng đàn t’rưng ngân dài theo dòng suối, hòa cùng tiếng gió trên đèo núi hoang vu…

C. Tiếng đàn đá gõ trên các hòn đá bên thác nước hòa cùng với tiếng thác chảy, tiếng cá bơi lội, tiếng những bà mẹ hát điệp khúc ngân vang.

D. Tiếng tù và ngân dài khắp các quả đồi, cánh đồng ruộng bậc thang, hòa cùng tiếng chim hót líu lo tạo thành một bản nhạc nghe da diết, thổn thức.

B. Tiếng đàn t’rưng ngân dài theo dòng suối, hòa cùng tiếng gió trên đèo núi hoang vu…

Câu 2: Tiếng đàn t’rưng đối với các bạn trẻ ở Tây Nguyên như thế nào?

A. Tiếng đàn t’rưng đã đi vào sách vở của các bạn trẻ Tây Nguyên từ lúc bắt đầu cắp sách tới trường.

B. Tiếng đàn t’rưng đã ngấm sâu vào máu thịt của các bạn trẻ Tây Nguyên từ thưở nằm nôi.

C. Tiếng đàn t’rưng đã đi vào kí ức tuổi thơ của các bạn trẻ Tây Nguyên từ lúc còn được địu trên lưng mẹ.

D. Tiếng đàn t’rưng đã trở thành những điệp khúc ngân vang của các bạn trẻ Tây Nguyên mỗi khi rảnh rỗi.

C. Tiếng đàn t’rưng đã đi vào kí ức tuổi thơ của các bạn trẻ Tây Nguyên từ lúc còn được địu trên lưng mẹ.

Câu 3: Chiếc đàn t’rưng được ví như cái gì khi ở dưới gầm chòi?

A. Như chiếc cầu trượt dài của anh trai.

B. Như chiếc thuyền buồm nhỏ của ông nội.

C. Như chiếc khung dệt cửi của mẹ.

D. Như chiếc võng đưa em.

D. Như chiếc võng đưa em.

Câu 4: Đến mùa lúa chín, trai làng thường chơi đàn t’rưng như thế nào?

A. Thi thoảng, họ lại gõ trên chiếc đàn t’rưng, dạo một bản nhạc “đánh tiếng” đuổi chim muông và thú rừng.

B. Thi thoảng, họ lại gõ nhịp điệu khi khoan khi nhặt, khi trầm hùng như tiếng thác đổ.

C. Thi thoảng, họ lại gõ nhịp hòa tấu cùng với nhịp của cồng chiêng,

ting ting,…

D. Thi thoảng, họ lại gõ nhịp cùng ngân ca tiếng hát.

A. Thi thoảng, họ lại gõ trên chiếc đàn t’rưng, dạo một bản nhạc “đánh tiếng” đuổi chim muông và thú rừng.

Câu 5: Tiếng đàn t’rưng có tác dụng như thế nào cho các trai làng đi canh rẫy đêm khuya?

A. Xua tan đi những phiền muộn của cuộc sống, đưa các chàng trai trở về thế giới của âm nhạc.

B. Xua tan đi những mệt nhọc của ngày lao động, là thú vui tinh thần cho các chàng trai đêm khuya.

C. Xua tan đi màn đêm lạnh giá, rừng hoang u tịch và làm ấm lòng các chàng trai.

D. Xua tan đi nỗi sợ hãi của đêm rừng hoang vắng.

C. Xua tan đi màn đêm lạnh giá, rừng hoang u tịch và làm ấm lòng các chàng trai.

MỜI CẢ LỚP CÙNG CHUYỂN SANG NỘI DUNG TIẾP THEO!

PHẦN 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP

Bài 1: Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ trống trong các đoạn văn sau:

(nó, đó, nhưng, luỹ tre làng)

a) Tính biệt lập của mỗi ngôi làng trước đây được thể hiện ở luỹ tre làng. ………………… bao trùm xung quanh làng. ………………… là một thành luỹ rất kiên cố, đốt không cháy, trèo không được, đào không qua”.

b) Tiếng tu hú mới khắc khoải làm sao. ………………… kêu cho nắng về, cho rặng vải ven sông chín đỏ, cho cái chua bay đi, cái vị ngọt còn lại. ………………… khát thèm gỉ nhỉ mà năm nào nó cũng gọi xa gọi gần như thế ?

c) Ở chợ Gò quê tôi ngày ấy có quán cháo bà Mùi và vài ba hàng cháo khác nữa. ………………… bất kì cháo cá ở đâu cũng không ngon bằng cháo cá bà Mùi.

Luỹ tre làng

Đó

Nhưng

Nhưng

Bài 2: Mỗi từ ngữ in đậm dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Cách thay thế từ ngữ ở đây có tác dụng gì?

Hai Long phóng xe về phía Phú Lâm tìm hộp thư mật.

Người đặt hộp thư lần nào cũng tạo cho anh sự bất ngờ. Bao giờ hộp thư cũng được đặt tại một nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất. Nhiều lúc, người liên lạc còn gửi gắm vào đây một chút tình cảm của mình, thường bằng những vật gợi ra hình chữ V mà chỉ anh mới nhận thấy. Đó là tên Tổ quốc Việt Nam, là lời chào chiến thắng.

HỮU MAI

Từ anh (ở câu 2) thay cho Hai Long (ở câu 1)

Từ người liên lạc (câu 4) thay cho người đặt hộp thư (câu 2)

Từ anh (câu 4) thay cho Hai Long (câu 1)

Từ đó (câu 5) thay cho những vật gợi ra hình chữ V (câu 4)

Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên có tác dụng liên kết câu.

Các từ in đậm thay thế cho những từ ngữ là:

Bài 3: Trong đoạn văn sau, người viết đã dùng những từ ngữ nào để chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương (Thánh Gióng)? Việc dùng nhiều từ ngữ thay thế cho nhau như vậy có tác dụng gì?

Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi thường tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ và giản dị như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy thế người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Tảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết.

NGUYỄN ĐÌNH THI

Những từ ngữ để chỉ nhân vật Thánh Gióng là:

Phù Đổng Thiên Vương

trang nam nhi

tráng sĩ ấy

người trai làng Phù Đổng

Việc dùng nhiều từ ngữ thay thế cho nhau như vậy có tác dụng tránh lặp từ, giúp cho diễn đạt sinh động hơn, diễn đạt ý rõ hơn để đảm bảo sự liên kết nhưng tránh được sự nhàm chán.

PHẦN 3: VIẾT

LUYỆN TẬP

----------------------

--------Còn tiếp--------