Giáo án ppt Toán 12 kết nối: Bài 19 Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes
Giáo án điện tử Toán 12 kết nối tri thức: Bài 19 Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập và tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.
Nội dung chi tiết











... Còn nữa ...
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Công thức xác suất trong Mục 1 sẽ trả lời cho ta câu hỏi đó.
Số khán giả đến xem buổi biểu diễn ca nhạc ngoài trời phụ thuộc vào thời tiết. Giả sử, nếu trời không mưa thì xác suất để bán hết vé là 0,9; còn nếu trời mưa thì xác suất để bán hết vé chỉ là 0,4. Dự báo thời tiết cho thấy xác suất để trời mưa vào buổi biểu diễn là 0,75. Nhà tổ chức sự kiện quan tâm đến xác suất để bán được hết vé là bao nhiêu.
CHƯƠNG VI.
XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN
BÀI 19. CÔNG THỨC XÁC SUẤT TOÀN PHẦN VÀ CÔNG THỨC BAYES
NỘI DUNG BÀI HỌC
CÔNG THỨC XÁC SUẤT TOÀN PHẦN
1
CÔNG THỨC
BAYES
2
1. CÔNG THỨC
XÁC SUẤT TOÀN PHẦN
Gọi là biến cố “Trời mưa” và là biến cố “Bán hết vé” trong tình huống mở đầu.
a) Tính
b) Trong hai xác suất và , nhà tổ chức sự kiện quan tâm đến xác suất nào nhất?
HĐ1.
Giải
Gọi là biến cố: “Trời mưa” và là biến cố: “Bán hết vé”
a) Ta có: ;
Lại có, nếu trời mưa thì xác suất bán hết vé là 0,4 nên
Nếu trời không mưa thì xác suất bán hết vé là 0,9 nên .
b) Nhà tổ chức quan tâm tới nhất.
Cho hai biến cố và . Khi đó, ta có công thức sau:
Công thức trên được gọi là công thức xác suất toàn phần.
KẾT LUẬN
Ví dụ 1: Ông An hằng ngày đi làm bằng xe máy hoặc xe buýt. Nếu hôm nay ông đi làm bằng xe buýt thì xác suất để hôm sau ông đi làm bằng xe máy là 0,4. Nếu hôm nay ông đi làm bằng xe máy thì xác suất để hôm sau ông đi làm bằng xe buýt là 0,7. Xét một tuần mà thứ Hai ông An đi làm bằng xe buýt. Tính xác suất để thứ Tư trong tuần đó, ông An đi làm bằng xe máy.
Gọi là biến cố: “Thứ Ba, ông An đi làm bằng xe máy”; là biến cố: “Thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy”. Ta cần tính .
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
Giải
- Tính : Vì thứ Hai, ông An đi làm bằng xe buýt nên xác suất để thứ Ba (hôm sau), ông đi làm bằng xe máy là 0,4. Vậy
- Tính : Ta có
- Tính Đây là xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy nếu thứ Ba, ông An đi làm bằng xe máy.
Giải
- Tính Đây là xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy nếu thứ Ba, ông An đi làm bằng xe buýt.
Giải
Luyện tập 1.
Trở lại tình huống mở đầu Mục 1. Tính xác suất để nhà tổ chức sự kiện bán hết vé.
Giải
Từ kết quả của HĐ1, áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta được:
.
Một phương pháp mô tả trực quan công thức xác suất toàn phần là dùng sơ đồ hình cây.
Chú ý:
Trở lại Ví dụ 1. Kí hiệu là biến cố: “Thứ Ba, ông An đi làm bằng xe máy”; là biến cố: “Thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy”.
Ta vẽ sơ đồ hình cây như sau:
Trên nhánh cây và tương ứng ghi và ;
Một phương pháp mô tả trực quan công thức xác suất toàn phần là dùng sơ đồ hình cây.
Chú ý:
Trên nhánh cây và tương ứng ghi và ;
Trên nhánh cây và tương ứng ghi và
Có hai nhánh cây đi tới là và . Vậy
Giải
Gọi là biến cố: “Thứ ba, ông An đi làm bằng xe máy”; là biến cố: “Thứ tư, ông An đi làm bằng xe máy”.
Khi đó, biến cố là “Thứ tư, ông An đi làm bằng xe buýt”.
Ta có sơ đồ hình cây mô tả xác suất của biến cố như sau:
Luyện tập 2. Trở lại Ví dụ 1. Sử dụng sơ đồ hình cây, hãy mô tả cách tính xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe buýt.
Hai nhánh cây đi tới là và .
Như vậy
Luyện tập 2. Trở lại Ví dụ 1. Sử dụng sơ đồ hình cây, hãy mô tả cách tính xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe buýt.
Giải
Vận dụng.
Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: hạt trơn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này là gene trội B và gene lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một cách độc lập một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Giả sử cây bố và cây mẹ được chọn ngẫu nhiên từ một quần thể các cây đậu Hà Lan, ở đó tỉ lệ cây mang kiểu gene bb, Bb tương ứng là 40% và 60%. Tính xác suất để cây con có kiểu gene bb.
Hướng dẫn
Gọi là biến cố: “Cây bố có kiểu gene bb”; là biến cố: “Cây con lấy gene b từ cây bố”; là biến cố: “Cây con lấy gene b từ cây mẹ”; là biến cố: “Cây con có kiểu gene bb”.
Theo giả thiết, và độc lập nên
Tính : Ta áp dụng công thức xác suất toàn phần:
Ta có
là xác suất để cây con lấy gene b từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene bb. Do đó
là xác suất để cây con lấy gene b từ cây bố với điều kiện cây bố
Thay vào ta được:
Tương tự tính được
Vậy
Từ kết quả trên suy ra trong một quần thể các cây đậu Hà Lan, mà ở đó tỉ lệ cây bố và cây mẹ mang kiểu gene bb, Bb tương ứng là 40% và 60%, thì tỉ lệ cây con có kiểu gene bb là khoảng 49%.
Hướng dẫn
Luyện tập 3. Với giả thiết như vận dụng trên.
a) Hãy ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene BB.
b) Sử dụng kết quả của vận dụng trên và câu a, hãy ước lượng tỉ lệ cây con có kiểu gene Bb.
Giải
a) Gọi là biến cố: “Cây con nhận gene B từ bố”; là biến cố: “Cây con nhận gene B từ mẹ”; là biến cố: “Cây con có kiểu gene BB”.
Theo giả thiết, và độ lập nên .
Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
Giải
là xác suất để cây con nhận gene B từ bố với điều kiện bố có kiểu gene bb. Vậy .
là xác suất để cây con nhận gene B từ bố với điều kiện bố có kiểu
Từ đó ta có
Tương tự, ta cũng có .
.
Vậy tỉ lệ cây con có kiểu gên BB là khoảng 9%.
Giải
b) Gọi là biến cố: “Cây con có kiểu gene Bb”.
Vì và hai biến cố xung khắc nên
Vậy
Vậy tỉ lệ cây con có kiểu gene Bb là khoảng 42%.
2. CÔNG THỨC
BAYES
Trong Y học, để chẩn đoán bệnh X nào đó, người ta thường dùng một xét nghiệm. Xét nghiệm dương tính, tức là xét nghiệm đó kết luận một người mắc bệnh X. Xét nghiệm âm tính, tức là xét nghiệm đó kết luận một người không mắc bệnh X.
Vì không có một xét nghiệm nào tuyệt đối đúng nên trên thực tế có thể xảy ra hai sai lầm sau:
- Xét nghiệm dương tính nhưng thực tế người xét nghiệm không mắc bệnh. Ta gọi đây là dương tính giả.
- Xét nghiệm âm tính nhưng thực tế người xét nghiệm lại mắc bệnh. Ta gọi đây là âm tính giả.
Phân biệt và
Trong tình huống mở đầu Mục 2, gọi là biến cố: “Ông M mắc bệnh hiểm nghèo X”; là biến cố: “Xét nghiệm cho kết quả dương tính”.
a) Nêu các nội dung còn thiếu tương ứng với “(?)” để hoàn thành các câu sau đây:
- là xác suất để (?) với điều kiện (?);
- là xác suất để (?) với điều kiện (?).
HĐ2.
a) là xác suất để ông M mắc bệnh hiểm nghèo X với điều kiện xét nghiệm cho kết quả dương tính.
là xác suất để xét nghiệm cho kết quả dương tính với điều kiện ông M mắc bệnh hiểm nghèo X.
b) Nếu một người mắc bệnh X thì với xác suất 0,95 xét nghiệm cho dương tính, tức là xác suất để xét nghiệm cho kết quả dương tính với điều kiện người đó mắc bệnh hiểm nghèo X là 0,95.
Do đó
Vậy không phải ông M có xác suất 0,95 mắc bệnh hiểm nghèo X.
Giải
Cho và là hai biến cố, với . Khi đó, ta có công thức sau:
Công thức trên có tên là công thức Bayes.
KẾT LUẬN
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
Do đó, công thức Bayes còn có thể viết dưới dạng:
Chú ý:
Ý nghĩa của công thức Bayes:
Một nhà nghiên cứu quan tâm đến xác suất xảy ra của biến cố . Theo tính toán ban đầu có xác suất là . Sau đó, nhà nghiên cứu có được thông tin rằng: “Biến cố đã xảy ra”. Với thông tin mới này, nhà nghiên cứu sẽ cập nhật hiểu biết của mình về khả năng xảy ra biến cố , bằng cách tính , xác suất của khi biết đã xảy ra. Công thức Bayes giúp ta tính
Ví dụ 2: Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh X có 80% học sinh lựa chọn tổ hợp A00 (gồm các môn Toán, Vật lí, Hóa học). Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,6; còn nếu một học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,7. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X đã tốt nghiệp trung học phổ thông trong kì thi trên. Biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00.
Gọi là biến cố: “Học sinh đó chọn tổ hợp A00”;
là biến cố: “Học sinh đó đỗ đại học”.
Ta cần tính
Theo công thức Bayes, ta cần biết: và
Giải
Ta có:
là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó chọn tổ hợp A00
là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó không chọn tổ hợp A00
Thay vào công thức Bayes ta được:
Giải
Luyện tập 4. Trong một kho rượu có 30% là rượu loại I. Chọn ngẫu nhiên một chai rượu đưa cho ông Tùng, một người sành rượu, để nếm thử. Biết rằng, một chai rượu loại I có xác suất 0,9 để ông Tùng xác nhận là loại l; một chai rượu không phải loại I có xác suất 0,95 để ông Tùng xác nhận đây không phải là loại I. Sau khi nếm, ông Tùng xác nhận đây là rượu loại I. Tính xác suất để chai rượu đúng là rượu loại I.
Giải
Gọi là biến cố: “Chai rượu là rượi loại I”; là biến cố: “Ông Tùng xác nhận nhận đây là rượu loại I”.
Bài toán yêu cầu tính .
Ta có:
.
Giải
là xác suất để một chai rượu loại I được ông Tùng xác nhận là rượu loại I.
Theo đề bài, ta có
là xác suất để một chai rượu không phải loại I được ông Tùng xác nhận là rượu loại I.
Theo đề bài, ta có .
Áp dụng công thức Bayes ta được:
Vậy xác suất để chai rượu đúng là rượu loại I là khoảng
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Giải toán 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 12 kết nối tri thức
- Đề thi toán 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn