Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 kết nối: Bài 1 Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 kết nối tri thức: Bài 1 Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 1. CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Câu 1. Cho các thông tin sau:

“Trong cộng đồng DN Việt Nam, trên 95% là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV), quy mô nhỏ vì các lý do trên phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trong cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thị trường toàn cầu do các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia chi phối. Điển hình các khó khăn chung DNNVV đang gặp phải như: Tình trạng thiếu vốn, khó tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn đang là rào cản lớn nhất cho sự phát triển của DNNVV Việt Nam.

Bên cạnh đó, máy móc, thiết bị đang được sử dụng ở các DN Việt Nam chỉ có 10% hiện đại, 38% trung bình và 52% là lạc hậu và rất lạc hậu; tỷ lệ sử dụng công nghệ cao mới chỉ có 2%; Các DN Việt Nam đầu tư cho đổi mới công nghệ rất thấp, chỉ khoảng 0,2%-0,3% tổng doanh thu... Trình độ thiết bị công nghệ trong các DNNVV ngoài nhà nước chỉ bằng 3% mức trang bị kỹ thuật trong các DN lớn... Thực trạng này đang đặt ra những thách thức lớn đối với năng lực cạnh tranh của DN Việt Nam.”

(Nguồn: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong hội nhập, tạp chí Tài Chính)

a) Các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức lớn đối với năng lực cạnh tranh.

b) Tình trạng thiếu vốn, đặc biệt là vốn trung và dài hạn, là một trong những rào cản lớn đối với sự phát triển của DNNVV Việt Nam.

c) DNNVV Việt Nam đối mặt với rất ít khó khăn trong việc cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

d) Hầu hết doanh nghiệp Việt Nam sử dụng thiết bị và công nghệ hiện đại.

Câu 2. Cho các thông tin sau:

“Tác động của những hành vi cạnh tranh không lành mạnh (CTKLM) là rất rõ ràng, chủ yếu diễn ra với 3 chủ thể: DN, người tiêu dùng và nền kinh tế thị trường.

Thứ nhất, về phía DN: Những hành vi CTKLM làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của DN chân chính bị đình trệ, hủy hoại, thiệt hại tài chính, thị phần suy giảm, lớn hơn nữa là có thể đi đến tình trạng phá sản hoặc bị thâu tóm, mua lại.

Thứ hai, về phía người tiêu dùng: Sau những phản ứng “tẩy chay” tưởng chừng là thực hiện quyền của mình, thì chẳng được gì ngoài việc mất lòng tin vào sản phẩm, vào DN và ngày càng e dè, nghi ngại với tất cả các loại sản phẩm trên thị trường, không phân biệt được đâu là thật - đâu là giả.

Thứ ba, về nền kinh tế đất nước: Khi các DN tiến hành các hoạt động CTKLM, gây thiệt hại lớn đến bản thân DN, nguồn thu DN giảm, Nhà nước thất thu các khoản về thuế, từ đó ảnh hưởng đến nền kinh tế nhà nước. Chất lượng sản phẩm hàng hóa giảm, uy tín của các DN Việt Nam trên thị trường cũng bị ảnh hưởng, theo đó, các hoạt động xuất khẩu diễn ra khó khăn... Mặt khác, hoạt động CTKLM ở trong nước tạo tâm lý không tốt đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi muốn đầu tư vào thị trường Việt Nam, từ đó ảnh hưởng tới thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.”

(Nguồn: Giải pháp hạn chế cạnh tranh không lành mạnh trong nền kinh tế thị trường, tạp chí Thông tin đối ngoại và khoa học viện chính sách, pháp luật và quản lí)

a) Doanh nghiệp bị cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ bị phá sản hoặc bị thâu tóm bởi các doanh nghiệp khác.

b) Cạnh tranh không lành mạnh có thể khiến các nhà đầu tư nước ngoài e ngại khi muốn đầu tư vào thị trường Việt Nam.

c) Nếu các doanh nghiệp cùng tiến hành các hoạt động cạnh tranh không lành mạnh, chất lượng sản phẩm trên thị trường sẽ không bị ảnh hưởng.

d) Cạnh tranh không lành mạnh có thể gây ra tác động tích cực đến nền kinh tế khi nó thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới và cải tiến sản phẩm.

Câu 3. Cho các thông tin sau:

Cạnh tranh là đặc trưng nền kinh tế thị trường khi cung - cầu hàng hóa và giá cả hàng hóa là yếu tố quyết định. Các doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn có các điều kiện kinh doanh thuận lợi nhất, như: tối thiểu hóa chi phí đầu vào (chi phí nguyên vật liệu đầu vào thấp, chi phí nhân công rẻ)… điều này làm cho các doanh nghiệp có sự “tìm kiếm”, “ganh đua” nhau để đi tìm những điều kiện thuận lợi nhất. Doanh nghiệp phải tìm nguồn nguyên liệu rẻ, nâng cao nâng suất lao động, cải tiến máy móc thiết bị… Chính điều này thúc đẩy nền kinh tế phát triển và tạo ra nhiều lợi ích hơn cho xã hội, người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ hơn và được sử dụng những sản phẩm hay dịch vụ tốt hơn.”

(Nguồn: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, tạp chí Công thương điện tử)

a) Việc các doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động và cải tiến máy móc thiết bị không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn tạo ra động lực phát triển cho nền kinh tế.

b) Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp làm giảm sự đa dạng của các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường.

c) Để duy trì năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp phải đảm bảo yếu tố chi phí nhân công thấp hơn đối thủ là điều kiện tiên quyết.

d) Sự “ganh đua” giữa các doanh nghiệp trong tìm kiếm điều kiện kinh doanh thuận lợi là động lực chính cho việc cải tiến công nghệ và phát triển nền kinh tế.