Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 kết nối: Bài 3 Lạm phát

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 kết nối tri thức: Bài 3 Lạm phát. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 3. LẠM PHÁT

Câu 1. Cho các thông tin sau:

“Thị trường hàng hóa thế giới năm 2023 có nhiều biến động và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội. Xung đột quân sự Nga – Ucraina vẫn tiếp diễn cùng với bất ổn gia tăng tại Trung Đông. Nhiều quốc gia duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, tổng cầu suy yếu, kinh tế tăng trưởng chậm trong khi thị trường tài chính tiền tệ, bất động sản tại một số nước tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tình trạng thời tiết cực đoan diễn ra ở nhiều nơi, hạn hán kéo dài trên phạm vi rộng, bão lũ, thiên tai ở các quốc gia làm cho sản xuất và tiêu dùng lương thực mất cân đối. Lạm phát toàn cầu từ đầu năm đến nay có xu hướng giảm dần sau thời gian các nước đồng loạt tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát cùng với giá năng lượng giảm. Nhưng so với mục tiêu dài hạn, mức lạm phát hiện tại vẫn ở mức cao đối với nhiều quốc gia. Lạm phát của Mỹ tháng 11/2023 tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã quyết định giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức 5,25%-5,5% trong nhiều tháng liên tiếp nhằm đưa lạm phát về mức mục tiêu. Trong tháng 11/2023, lạm phát của khu vực đồng Euro tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước; Pháp tăng 3,5%; Đức tăng 3,2%. Tại châu Á, lạm phát tháng 11/2023 của Lào tăng 25,24%; Ấn Độ tăng 5,55%; Phi-lip-pin tăng 4,1%; Hàn Quốc tăng 3,3%; In-đô-nê-xi-a tăng 2,86%. Việt Nam tiếp tục thuộc nhóm các nước kiểm soát tốt lạm phát khi CPI tháng 12/2023 tăng 3,58% so với tháng 12/2022.”

(Trích bài viết: Các yếu tố tác động đến lạm phát năm 2023 và một số giải pháp kiểm soát lạm phát trong năm 2024, Tổng cục Thống kê)

a) Lạm phát của các quốc gia trong khu vực châu Á trong tháng 11/2023 đều có mức tăng cao, ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân.

b) Lạm phát của các quốc gia ở châu Á như Lào, Ấn Độ và Phi-lip-pin có mức tăng thấp và ổn định trong tháng 11/2023.

c) Lạm phát của Việt Nam trong tháng 12/2023 là 3,58%, thuộc nhóm các nước kiểm soát tốt lạm phát.

d) Lạm phát toàn cầu có xu hướng giảm khi giá năng lượng giảm và các quốc gia tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát.

Câu 2. Cho các thông tin sau:

“Tính chung 9 tháng đầu năm nay, CPI tăng 3,88% so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chủ yếu do:

- Chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống bình quân 9 tháng năm 2024 tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, tác động làm CPI chung tăng 1,34 điểm phần trăm. Trong đó, chỉ số giá nhóm lương thực tăng 14,23%, tác động làm CPI tăng 0,52 điểm phần trăm; nhóm thực phẩm tăng 2,31%, làm CPI chung tăng 0,49 điểm phần trăm; nhóm ăn uống ngoài gia đình tăng 4,03% do nhu cầu tiêu dùng và chi phí nhân công tăng.

- Chỉ số giá nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 5,33%, tác động làm CPI chung tăng 1 điểm phần trăm, chủ yếu do chỉ số giá nhà ở thuê và nhà chủ sở hữu tính quy đổi tăng 4,61%, tác động làm CPI tăng 0,48 điểm phần trăm; chỉ số giá điện sinh hoạt tăng 8,08% do nhu cầu sử dụng điện tăng cùng với việc EVN điều chỉnh mức bán lẻ giá điện bình quân trong năm 2023 làm CPI chung tăng 0,27 điểm phần trăm. Bên cạnh đó, chỉ số giá nước sinh hoạt bình quân 9 tháng tăng 9,42% so với cùng kỳ năm trước.”

(Trích bài viết: Lạm phát 9 tháng đầu năm 2024 trong tầm kiểm soát, Tạp chí Kinh tế và Dự báo)

a) CPI tăng chủ yếu do sự gia tăng giá lương thực và thực phẩm, trong khi chi phí nhà ở và nước sinh hoạt không ảnh hưởng nhiều đến CPI.

b) CPI trong 9 tháng đầu năm 2024 chủ yếu tăng do sự gia tăng giá cả trong nhóm thực phẩm và dịch vụ ăn uống.

c) Nhu cầu tiêu dùng và chi phí nhân công tăng là nguyên nhân chính khiến nhóm ăn uống ngoài gia đình có sự tăng giá mạnh.

d) Chỉ số giá nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng chỉ tăng 4,61%, làm CPI tăng 0,48 điểm phần trăm trong 9 tháng đầu năm 2024.

Câu 3. Cho các thông tin sau:

“Lạm phát là hiện tượng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế tăng lên liên tục trong một thời gian dài. Lạm phát có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có thể kể đến như tăng cầu quá mức so với khả năng cung ứng của nền kinh tế, hay sự giảm sút nguồn cung do thiên tai, chiến tranh hoặc những biến động chính trị. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, trong năm 2024, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại Việt Nam đã tăng 3,63% so với cùng kỳ năm trước. Sự gia tăng này chủ yếu do giá các nhóm hàng lương thực, thực phẩm và năng lượng tăng mạnh, trong khi nhu cầu tiêu dùng không giảm. Chính phủ đã thực hiện các biện pháp kiểm soát giá và điều tiết cung cầu để hạn chế lạm phát, song tác động từ sự tăng trưởng kinh tế và các yếu tố toàn cầu vẫn khiến lạm phát không dễ dàng được kiểm soát hoàn toàn”

a) Lạm phát có thể xuất phát từ việc nhu cầu tiêu dùng tăng mạnh vượt quá khả năng cung ứng của nền kinh tế.

b) Lạm phát chỉ xảy ra khi nguồn cung hàng hóa trong nền kinh tế giảm sút.

c) Chính phủ có thể hoàn toàn kiểm soát lạm phát bằng các biện pháp kiểm soát giá và điều tiết cung cầu.

d) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại Việt Nam trong năm 2024 đã tăng 3,63% so với cùng kỳ năm trước.