Trắc nghiệm đúng sai Toán 6 kết nối: Bài 10 Số nguyên tố

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Toán 6 kết nối tri thức: Bài 10 Số nguyên tố. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 10: SỐ NGUYÊN TỐ

Câu 1: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về về số nguyên tố và hợp số?

a) Số 1 là số nguyên tố.

b) Số 11 là số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước là 1 và 11.

c) Số 12 là số nguyên tố vì nó có nhiều hơn hai ước.

d) Số 23 là hợp số.

Đáp án:

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Câu 2: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về số nguyên tố?

a) Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.

b) Số 2 là số nguyên tố duy nhất là số chẵn.

c) Một số hợp số có thể được tạo thành từ tích của hai số nguyên tố.

d) Số 43 là số hợp số vì nó có nhiều hơn hai ước.

Đáp án:

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Câu 3: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về phân tích thừa số nguyên tố?

a) Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều có thể phân tích ra tích của các thừa số nguyên tố.

b) Sơ đồ cây là phương pháp duy nhất phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

c) Số 36 có thể phân tích ra thừa số nguyên tố là 2 x 18.

d) Số nguyên tố không thể được phân tích thành thừa số nguyên tố khác.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Câu 4: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai?

a) Số 9 là số nguyên tố.

b) Số 17 là số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước.

c) Số 20 có thể được phân tích thành 2 x 2 x 5.

d) Số 24 là số nguyên tố vì nó chỉ có 4 ước.

Đáp án:

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Câu 5: Đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về số nguyên tố và phân tích thừa số nguyên tố:

a) Số 1 có thể được coi là số nguyên tố.

b) Số 49 là hợp số vì nó có 3 ước.

c) Tích của các thừa số nguyên tố không phải là số nguyên tố, mà là hợp số.

d) Phân tích 36 ra thừa số nguyên tố cho kết quả là 2 x 2 x 3 x 3.

Đáp án:

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Câu 6: Xét số 15, theo em, phát biểu nào dưới đây là đúng, phát biểu nào là sai?

a) 15 là số nguyên tố.

b) 15 chỉ có hai ước.

c) 15 là hợp số.

d) 15 có thể phân tích thành tích của các số nguyên tố.

Đáp án:

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Câu 7: Trong các phát biểu sau về số nguyên tố, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) Số 19 là số nguyên tố vì chỉ có 2 ước là 1 và 19.

b) Số 25 là số nguyên tố vì nó chia hết cho 5.

c) Số 29 là số nguyên tố vì không có ước nào ngoài 1 và 29.

d) Tất cả số nguyên tố đều là số lẻ.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Câu 8: Xét các phát biểu sau về hợp số và số nguyên tố:

Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai:

a) Số 12 là hợp số vì có nhiều hơn 2 ước.

b) Mọi số tự nhiên đều là số nguyên tố.

c) Số 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.

d) Số 6 là hợp số vì có 3 ước.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Câu 9: Trong các câu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về việc phân tích số nguyên tố?

a) Mọi số nguyên dương đều có thể phân tích thành tích của các thừa số nguyên tố.

b) Số 15 có thể phân tích thành tích của các số nguyên tố là 3 và 5.

c) Số 10 có thể phân tích thành 2 và 5, nhưng không phải là tích của số nguyên tố.

d) Việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố là phương pháp duy nhất để xác định số nguyên tố.

Đáp án:

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Câu 10: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai?

a) 41 là số nguyên tố vì nó không chia hết cho bất kỳ số nào khác ngoài 1 và 41.

b) 39 là số nguyên tố vì nó có nhiều hơn 2 ước.

c) 97 là số nguyên tố vì chỉ có ước là 1 và 97.

d) Các số nguyên tố luôn lớn hơn hoặc bằng 1.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai