Giải Toán 5 kết nối: Bài 31 Ôn tập các phép tính với số thập phân

Hướng dẫn giải Toán 5 kết nối tri thức: Giải bài 31 Ôn tập các phép tính với số thập phân. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

LUYỆN TẬP 1

Bài 1 trang 123 toán 5 tập 1 sách kntt

Đặt tính rồi tính.

  • 7,8 + 11,6
  • 9,12 + 9,21
  • 15,7 + 1,57
  • 9,03 + 3,38

Giải chi tiết:

LUYỆN TẬP 1

Bài 2 trang 123 toán 5 tập 1 sách kntt

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 9,2 + 17,56 + 0,8

b) 92,15 + 7,99 + 0,01

Giải chi tiết:

a ) 9,2 + 17,56 + 0,8 = ( 9,2 + 0,8 ) + 17,56 = 10 + 17,56 = 27,56

b ) 92,15 + 7,99 + 0,01 = 92,15 + 8 = 100,15

Bài 3 trang 123 toán 5 tập 1 sách kntt

Giải ô chữ dưới đây .

LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

2,18 + 8 + 0,82 = 11
Đ3,6 + 3,8 = 7,4
17 + 3,7 = 20,7
I16,275 + 2,725 = 19
V 2,25 + 3,9 + 1,1=7,25
T11,65 + 8 = 19,65



Vậy ô chữ cần tìm là : ĐẠI VIỆT

Bài 4 trang 123 toán 5 tập 1 sách kntt

Rô-bốt cao 0,9 m. Mi cao hơn Rô-bốt 0,35 m. Mi thấp hơn Mai 0,31 m. Hỏi:

a) Mi cao bao nhiêu mét?

b) Mai cao hơn Rô-bốt bao nhiêu mét?

Giải chi tiết:

a ) Mi cao hơn rô-bốt 0,35 m. Nên chiều cao của Mi là :

0,9 + 0,35 = 1,25 ( m )

b ) Chiều cao của Mai là :

1,25 + 0,31 = 1,56 ( m )

Mai cao hơn rô- bốt :

1,56 – 0,9 = 0,66 ( m)

LUYỆN TẬP 2

Bài 1 trang 124 toán 5 tập 1 sách kntt

Đặt tính rồi tính.

  • 76,8 – 1,9
  • 9,63 – 5,275
  • 19,3 - 11
  • 27 - 1,2

Giải chi tiết:

LUYỆN TẬP 1 LUYỆN TẬP 1 LUYỆN TẬP 1 LUYỆN TẬP 1

Bài 2 trang 124 toán 5 tập 1 sách kntt

Số ?

LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

LUYỆN TẬP 1

Bài 3 trang 124 toán 5 tập 1 sách kntt

Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ, các bạn ủng hộ lượng giấy vụn như sau :

LUYỆN TẬP 1

a ) Bạn nào ủng hộ nhiều giấy vụn nhất ?

b ) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn ?.

Giải chi tiết:

a ) Nam ủng hộ nhiều nhất : 3,25 kg giấy vụn

b ) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai số ki-lô-gam giấy vụn là :

3,25 – 2,5 = 0,75 ( kg ).

Bài 4 trang 124 toán 5 tập 1 sách kntt

Số ?

LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

Đổi 200g = 0,2 kg

500 g = 0,5 kg

  • Hình bên phải : 2 bên của chiếc cân cân bằng nhau:

Ta có : cáo + 200 g = cáo + 0,2 kg = 5 kg

Cáo nặng số kg là : 5 – 0,2 = 4,8 ( kg )

  • Hình bên trái :

Ta có : 2 kg + 500 g + thỏ = cáo

2 kg + 0,5 kg + thỏ = 4,8 kg

Thỏ nặng : 4,8 – 0,5 – 2 = 2,3 ( kg )

Bài 5 trang 124 toán 5 tập 1 sách kntt

Sử dụng các tấm thẻ sau:

LUYỆN TẬP 1

a. Hãy lập số thập phân lớn nhất

b. Hãy lập số thập phân bé nhất

c. Tìm hiểu số giữa hai số thập phân vừa lập được.

Giải chi tiết:

a ) Số thập phân lớn nhất lập từ các tấm thẻ trên là : 65,3

b ) Số thập phân bé nhất lập từ các tấm thẻ trên là : 3,56

c ) Hiệu 2 số vừa lập :

65,3 – 3,56 = 61,74

LUYỆN TẬP 3

Bài 1 trang 125 toán 5 tập 1 sách kntt

Đặt tính rồi tính.

  • 1,2 x 3,5
  • 3,1 x 5,7
  • 0,15 x 7
  • 9,3 x 6

Giải chi tiết:

LUYỆN TẬP 1 LUYỆN TẬP 1 LUYỆN TẬP 1 LUYỆN TẬP 1

Bài 2 trang 125 toán 5 tập 1 sách kntt

Cho biết 29 LUYỆN TẬP 1 37 = 1073. Không thực hiện tính, hãy cho biết kết quả củ các phép tính sau.

2,9 LUYỆN TẬP 1 29 LUYỆN TẬP 1 2,9 LUYỆN TẬP 1 0,29 LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

  • 2,9 LUYỆN TẬP 1= 107,3
  • 29 LUYỆN TẬP 1
  • 2,9 LUYỆN TẬP 1 = 10,73
  • 0,29 LUYỆN TẬP 1 = 1,073

LUYỆN TẬP 4

Bài 1 trang 126 toán 5 tập 1 sách kntt

Đặt tính rồi tính .

6,52 : 2 72 : 15 2,52 : 2,1 42 : 1,4

Giải chi tiết:

LUYỆN TẬP 1

Bài 2 trang 126 toán 5 tập 1 sách kntt

Số ?

Số bị chia

16,5

27

9,45

?

Số chia

11

5

?

3,5

Thương

1,5

?

2,7

2,16

Giải chi tiết:

Số bị chia

16,5

27

9,45

7,56

Số chia

11

5

3,5

3,5

Thương

1,5

5,4

2,7

2,16

Bài 3 trang 126 toán 5 tập 1 sách kntt

Để trang trí lớp ngày kỉ niệm thành lập trường, lớp 5A cần chuẩn bị các sợi dây kim tuyến dài 1,2 m.Biết rằng cuộn dây kim tuyến dài 12,6 m Hỏi lớp 5A có thể cắt được nhiều nhất bao nhiêu sợi dây kim tuyến như vậy ?

Giải chi tiết:

Lớp 5A có thể cắt được nhiều nhất số sợi dây kim tuyến là :

12,6 : 1,2 = 10,5 ( m )

Đáp số : 10,5 ( m )

Bài 4 trang 126 toán 5 tập 1 sách kntt

Bác Bình có 6 kg 750 g nấm tươi. Bác muốn đóng gói số nấm này thành 9 hộp như nhau. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu ki-lô-gam nấm?

Giải chi tiết:

Đổi 6 kg 750 g = 6,75 kg

Mỗi hộp có số ki-lô-gam nấm là :

6,75 : 9 = 0,75 ( kg nấm )

Đáp số : 0,75 ( kg nấm ).