Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 9 kết nối: Bài 3 Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945

Câu hỏi xoay quanh môn Lịch sử 9 kết nối tri thức: Bài 3 Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Nêu những nét chính về tình hình Nhật Bản trong những năm 1918-1929.

Trả lời:

- Nhờ hưởng lợi từ trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến tranh. Tuy nhiên, sự phát triển đó chỉ kéo dài trong 18 tháng.

- Đến những năm 1920-1921, nền kinh tế Nhật Bản sa sút. Đời sống người lao động không được cải thiện, phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân bùng lên mạnh mẽ.

- Tháng 7/1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập và trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào công nhân.

- Vào những năm 1924-1929, kinh tế Nhật Bản phát triển nhưng không ổn định:

+ Năm 1926, sản lượng công nghiệp phục hồi vượt mức trước chiến tranh.

+ Từ năm 1927, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô, kinh tế nb lâm vào khủng hoảng, suy thoái.

Câu 2: Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

Trả lời:

- Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã tác động đến nhiều nước châu Á. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc dâng cao và lan rộng khắp các khu vực: Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á.

- Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Á giai đoạn này diễn ra theo hai khuynh hướng chính: dân chủ tư sản (tiêu biểu là Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,...) và vô sản (tiêu biểu là Trung Quốc, Việt Nam,...).

+ Ở Ấn Độ, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc dại, dứng đầu là M. Gan-di, nhân dân dã đấu tranh dòi quyền độc lập, tẩy chay hàng hoá của Anh và phát triển nền kinh tế dân tộc.

+ Ở Mông Cổ, trong những năm 1921-1924 dã diễn ra phong trào giải phóng dân tộc, dẫn tới sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Mông Cổ.

+ Ở Thổ Nhĩ Kỳ, cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc trong những năm 1919-1922 đã đưa đến sự thành lập nước Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ.

Câu 3: Nêu những nét chính về phong trào cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919-1945.

Trả lời:

- Để chống lại âm mưu xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc, ngày 4-5-1919, phong trào Ngũ Tứ đã nỗ ra ở Bắc Kinh. Phong trào đã nhanh chóng lan rộng ra cả nước, lôi cuốn đông đảo công nhân, nông dân, trí thức yêu nước tham gia.

- Tháng 7-1921, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.

- Trong những năm 1927-1937, ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản.

- Tháng 7-1937, Nhật Bản mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược nhằm thôn tính toàn bộ Trung Quốc. Trong bối cảnh đó, Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản đã hợp tác để cùng kháng chiến chống Nhật.

Câu 4: Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1919-1939.

Trả lời:

- Giai đoạn 1919 – 1939:

+ Giai cấp vô sản ở các nước Đông Nam Á từng bước trưởng thành, đã tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của giai cấp công nhân và nhân dân lao động một số nước đã bùng nổ. Nổi bật là: cuộc khởi nghĩa tại Gia-va và Xu-ma-tơ-ra (1926-1927) ở In-đô-nê-xi-a và cao trào Xô viết Nghệ-Tĩnh (1930-1931) ở Việt Nam… Những cuộc nổi dậy này đều bị chính quyền thực dân đàn áp đẫm máu.

+ Phong trào dân chủ tư sản cũng có bước tiến rõ rệt so với những năm đầu thế kỉ XX; nhiều chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội rộng lớn đã ra đời như: Đảng Dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, Phong trào Tha-kin ở Miến Điện, Liên minh Thanh niên Ma-lay-a ở Mã Lai....

Câu 5: Nêu những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1940- 1945.

Trả lời:

- Giai đoạn 1940 – 1945: phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ. Năm 1940, quân phiệt Nhật Bản xâm lược các nước Đông Nam Á. Năm 1945, lợi dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, phong trào giải phóng dân tộc đã giành thắng lợi ở một số nước.

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Tình hình Nhật Bản trong những năm 1929-1945 có điểm gì nổi bật?

Trả lời:

- Giai đoạn 1929 – 1933: Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới đã giáng một đòn nặng nề vào kinh tế Nhật Bản.

+ So với năm 1929, năm 1931, sản lượng công nghiệp giảm 32,5%, ngoại thương giảm 80%, khoảng 3 triệu người thất nghiệp.

+ Cuộc dại suy thoái làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt. Năm 1929 có 276 cuộc bãi công nổ ra, đến năm 1931 đã có gần 1.000 cuộc bãi công.

- Giai đoạn 1933 – 1939: Để đưa đất nước ra khỏi đại suy thoái, Chính phủ Nhật Bản tăng cường chính sách quân sự hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trưởng ra bên ngoài.

+ Ngay từ năm 1927, Thủ tướng Ta-na-ca đã đệ trình lên Nhật hoàng bản Tấu trình, đề ra kế hoạch xâm lược và thống trị thế giới.

+ Tháng 9-1931, Nhật Bản xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, đánh dấu việc hình thành "lò lửa chiến tranh" ở châu Á-Thái Bình Dương.

- Giai đoạn 1939 – 1945:

+ Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra, Nhật Bản cũng ráo riết chuẩn bị chiến tranh.

+ Tháng 9/1940, quân Nhật kéo vào Đông Dương. Tháng 12-1941, Nhật Bản bất ngờ tấn công hạm đội Mỹ ở Trân Châu cảng. Nhật Bản xâm lược các nước Đông Nam Á khác, tiến đánh nhiều đảo thuộc châu Á-Thái Bình Dương,...

+ Đến ngày 15-8-1945, Nhật Bản phải chấp nhận đầu hàng không điều kiện trước quân Đồng minh.

Câu 2: Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc ở Trung Quốc trong giai đoạn từ năm 1918 đến năm 1945.

Trả lời:

- Nguyên nhân bao gồm sự bất mãn với chế độ phong kiến nhà Thanh, ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga, thất bại của phong trào Duy Tân Mậu Tuất, cùng với sự xâm lược của các nước phương Tây và Nhật Bản khiến tinh thần dân tộc ở Trung Quốc ngày càng cao.

- Sự ra đời của Đảng Cộng sản Trung Quốc (1921) và Quốc dân Đảng cũng phản ánh mong muốn giành lại chủ quyền và độc lập cho quốc gia.

Câu 3: Trình bày vai trò của Nhật Bản trong quá trình xâm lược và bành trướng tại khu vực Đông Á và Đông Nam Á từ năm 1931 đến năm 1945.

Trả lời:

- Nhật Bản theo đuổi chính sách bành trướng quân sự để tìm kiếm tài nguyên và thị trường cho nền kinh tế công nghiệp.

- Sự kiện "Mãn Châu sự biến" năm 1931 mở màn cho cuộc xâm lược Trung Quốc, tiếp theo là việc thiết lập các chính quyền bù nhìn ở Đông Dương và Đông Nam Á.

- Nhật Bản xâm lược Đông Nam Á vào Thế chiến II với khẩu hiệu “Đại Đông Á thịnh vượng chung.”

Câu 4: Phân tích tầm quan trọng của sự kiện Phong trào Ngũ Tứ (1919) đối với phong trào cách mạng ở Trung Quốc.

Trả lời:

- Phong trào Ngũ Tứ xuất phát từ việc Trung Quốc không được trả lại đất đai tại Hội nghị Versailles. Điều này kích động các sinh viên biểu tình phản đối sự bất công của chính phủ.

- Phong trào đánh dấu sự xuất hiện của tinh thần dân tộc chống lại ngoại xâm, và sự thức tỉnh chính trị của tầng lớp tri thức Trung Quốc.

- Nó góp phần quan trọng vào việc thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Câu 5: Trình bày các biện pháp cải cách kinh tế - xã hội của Chính phủ Quốc dân đảng Trung Quốc trong những năm 1930.

Trả lời:

- Chính phủ Quốc dân đảng dưới sự lãnh đạo của Tưởng Giới Thạch đã tiến hành cải cách hệ thống ngân hàng, nông nghiệp, và thúc đẩy công nghiệp hóa.

- Chính phủ cũng nỗ lực xây dựng cơ sở hạ tầng và cải cách giáo dục. Tuy nhiên, những nỗ lực này bị hạn chế bởi sự tham nhũng và sự bất ổn chính trị.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: So sánh và đối chiếu những biện pháp bành trướng của Nhật Bản và các phản ứng của Trung Quốc và Đông Nam Á trong thời kỳ Thế chiến II.

Trả lời:

- Nhật Bản sử dụng chính sách quân sự hóa để chiếm đóng Mãn Châu và sau đó mở rộng sang Đông Nam Á, thành lập chính quyền bù nhìn ở các nước chiếm đóng.

- Trung Quốc chống lại thông qua cuộc kháng chiến toàn diện với sự hỗ trợ từ các đồng minh phương Tây, trong khi nhiều nước Đông Nam Á bắt đầu phong trào độc lập hoặc hợp tác tạm thời với Nhật Bản để giành lợi thế cho cuộc đấu tranh sau chiến tranh.

Câu 2: Cho biết tác động của cuộc xâm lược Trung Quốc của Nhật Bản đối với tình hình chính trị và xã hội Trung Quốc từ năm 1931 đến 1945.

Trả lời:

- Cuộc xâm lược của Nhật Bản gây nên sự kháng chiến mạnh mẽ từ phía Trung Quốc, nhưng cũng khiến Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc phải tạm thời hợp tác trong Mặt trận Dân tộc thống nhất.

- Điều này tạo ra sự chia rẽ trong nội bộ chính trị Trung Quốc nhưng đồng thời cũng tăng cường tinh thần yêu nước. Xã hội Trung Quốc trải qua sự mất mát to lớn về người và của trong thời gian này.

Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa Trung Quốc và Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1918 đến năm 1945, đồng thời đánh giá vai trò của cuộc xâm lược Trung Quốc đối với chiến lược toàn cầu của Nhật Bản trong Thế chiến II.

Trả lời:

- Mối quan hệ giữa Trung Quốc và Nhật Bản trong giai đoạn này mang tính đối đầu, chủ yếu do tham vọng bành trướng của Nhật Bản ở khu vực.

- Từ sự kiện Mãn Châu năm 1931 đến cuộc chiến tranh Trung - Nhật toàn diện từ năm 1937, Nhật Bản đã coi Trung Quốc là bàn đạp cho kế hoạch xâm lược và thống trị châu Á.

- Cuộc xâm lược Trung Quốc không chỉ gây tổn thất nặng nề cho dân chúng mà còn làm căng thẳng quan hệ quốc tế.

- Sự xâm lược của Nhật đã thu hút sự chú ý của các cường quốc phương Tây, khiến Mỹ áp đặt cấm vận dầu mỏ, góp phần dẫn đến việc Nhật tấn công Trân Châu Cảng vào năm 1941. Cuộc chiến này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình chính trị toàn cầu, làm gia tăng căng thẳng tại châu Á và đặt nền móng cho liên minh giữa Trung Quốc và Mỹ trong Thế chiến II.

4. VẬN DỤNG CAO (3 CÂU)

Câu 1: Phân tích vai trò của Nhật Bản trong việc định hình trật tự chính trị tại Đông Nam Á sau Thế chiến II. Liệu những ảnh hưởng đó có tồn tại sau khi Nhật Bản bị đánh bại?

Trả lời:

- Nhật Bản đã để lại một di sản quan trọng về sự thức tỉnh chính trị tại Đông Nam Á. Sau khi Nhật thất bại, nhiều quốc gia Đông Nam Á tận dụng khoảng trống quyền lực để tuyên bố độc lập.

- Ví dụ, Việt Nam tuyên bố độc lập vào tháng 9 năm 1945, và Indonesia tuyên bố độc lập vào tháng 8 cùng năm.

- Tuy nhiên, sự hiện diện của Nhật Bản cũng gây nên sự xung đột và chiến tranh giành quyền lực giữa các lực lượng thực dân cũ và các phong trào cách mạng.

Câu 2: Em hãy cho biết sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản tại Trung Quốc và Đông Nam Á trong giai đoạn 1918-1945. Tại sao phong trào này lại nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ ở cả hai khu vực?

Trả lời:

- Chủ nghĩa cộng sản phát triển mạnh ở Trung Quốc và Đông Nam Á do tình trạng áp bức từ chế độ thực dân và phong kiến, sự bất công xã hội, và ảnh hưởng từ Cách mạng tháng Mười Nga.

- Ở Trung Quốc, Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập năm 1921 và nhanh chóng phát triển trong giai đoạn chiến tranh chống Nhật.

- Tại Đông Nam Á, chủ nghĩa cộng sản cũng được coi là giải pháp cho các vấn đề dân tộc và xã hội, nổi bật ở Việt Nam và Indonesia.

Câu 3: Đánh giá những thách thức mà các quốc gia Đông Nam Á phải đối mặt khi đối đầu với Nhật Bản trong Thế chiến II và cách họ đã tận dụng các cơ hội trong bối cảnh này.

Trả lời:

- Các quốc gia Đông Nam Á phải đối mặt với sự tàn bạo của quân đội Nhật Bản và sự kiểm soát chặt chẽ về kinh tế, quân sự.

- Tuy nhiên, nhiều phong trào dân tộc đã lợi dụng sự suy yếu của các cường quốc thực dân phương Tây và chính sách “Đại Đông Á” của Nhật Bản để xây dựng lực lượng và chuẩn bị cho cuộc chiến tranh giành độc lập sau khi Thế chiến II kết thúc. Điều này được thể hiện qua sự ra đời của các tổ chức như Việt Minh ở Việt Nam và lực lượng kháng chiến ở Indonesia.