Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 9 kết nối: Bài 13 Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

Câu hỏi xoay quanh môn Lịch sử 9 kết nối tri thức: Bài 13 Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Câu 1: Trình bày các biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

Trả lời:

- Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà mới ra đời đã phải đối mặt với nhiều khó khăn. Chính quyền cách mạng còn non trẻ và lực lượng vũ trang còn yếu, nền độc lập dân tộc bị đe doạ nghiêm trọng.

- Trước tình hình đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng

- Ngày 6-1-1946, cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã diễn ra. Hơn 300 đại biểu đã được bầu vào Quốc hội.

- Trong phiên họp đầu tiên (3-1946), Quốc hội khoá I đã đưa ra các quyết định về chính đối nội, đối ngoại, thành lập Ban Dự thảo Hiến pháp và Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

- Để tránh phải dối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc, Chính phủ Việt Nam một mặt chủ trương tạm thời hoà hoàn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc, mặt khác kiên quyết làm thất bại âm mưu chia rẽ, phá hoại của chúng.

- Ngày 9-11-1946, bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được Quốc hội thông qua.

- Sau cuộc Tổng tuyển cử, chính quyền địa phương các cấp được củng cố, kiện toàn,

- Khối đại đoàn kết dân tộc được phát triển thông qua việc củng cố Mặt trận Việt Minh và thành lập một số đoàn thể quần chúng, đảng phái dân chủ.

- Chính phủ kiện toàn Bộ Quốc phòng, thành lập Cục Quân y, Cục Quân nhu và các xưởng quân giới,... Lực lượng vũ trang nhân dân cũng được phát triển gồm: đội quân chủ lực và các đội vũ trang địa phương.

Câu 2: Nêu các biện pháp để giải quyết khó khăn về kinh tế của chính quyền cách mạng.

Trả lời:

♦ Giải quyết nạn đói:

- Chính phủ thực hiện những biện pháp trước mắt như: lập các hũ gạo cứu đói; kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”, tổ chức “ngày đồng tâm”; nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ lúa gạo; đề ra biện pháp điều hoà thị trường lúa gạo giữa các địa phương.

- Để giải quyết tận gốc nạn đói và phục hồi nền nông nghiệp, Chính phủ vận động toàn dân tăng gia sản xuất.

♦ Giải quyết khó khăn về tài chính:

- Để khắc phục tình trạng ngân khố quốc gia trống rỗng, Chính phủ phát động xây dựng “Quỹ độc lập” và phong trào “Tuần lễ vàng”.

- Tháng 11-1946, tiền Việt Nam được phép lưu hành trong cả nước nhằm xây dựng nền tài chính độc lập.

- Các ngành công thương nghiệp, giao thông vận tải,... cũng dần được khôi phục.

Câu 3: Hãy nêu các biện pháp giải quyết “giặc dốt” và xây dựng nền văn hoá mới của dân tộc.

Trả lời:

- Để xoá nạn mù chữ, ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi toàn dân tham gia xoá nạn mù chữ. Phong trào Bình dân học vụ phát triển sôi nổi, rộng khắp.

- Các trường phổ thông và đại học được khai giảng. Nội dung và phương pháp giáo dục được đổi mới theo tinh thần dân tộc, dân chủ.

- Nhà nước vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hoá mới. Công tác y tế, vệ sinh phòng bệnh được tăng cường.

- Báo chí cách mạng được quan tâm, phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước.

Câu 4: Trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại của nhân dân Nam Bộ.

Trả lời:

♦ Giai đoạn 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946

- Bối cảnh:

+ Ngày 2-9-1945, quân Pháp đã có những hành động gây hấn ngay trong ngày nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày Độc lập.

+ Được sự giúp đỡ của quân Anh, đêm 22 và rạng sáng 23-9-1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

=> Trước tình hình đó, sáng 23-9-1945, cơ quan kháng chiến ở Nam Bộ đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược.

- Diễn biến chính:

+ Ngay từ đêm 23-9, nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn đã tích cực đấu tranh chống quân Pháp dưới nhiều hình thức.

+ Đến tháng 10-1945, thực dân Pháp với sự hỗ trợ của quân Anh và quân tiếp viện mới phá được vòng vây ở Sài Gòn, Chợ Lớn để đánh chiếm các tỉnh Nam Bộ, Nam Trung Bộ.

- Kết quả:

Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã làm cho quân Pháp bị giam chân tại đây trong nhiều tháng

♦ Giai đoạn 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946

- Đến đầu năm 1946, thực dân Pháp tìm cách kéo quân ra miền Bắc, mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược. Ngày 28-2-1946, Hiệp ước Hoa-Pháp được kí kết. Pháp đưa quân ra miền Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

- Trước tình hình đó, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thực hiện sách lược “hoà để tiến”, nhân nhượng có nguyên tắc bằng việc đàm phán, kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3 và Tạm ước 14-9. Các văn bản trên thể hiện lập trường hoà bình, hữu nghị với Pháp và đầy quân Trung Hoa Dân quốc về nước.

Câu 5: Trình bày ý nghĩa của Tuyên ngôn Độc lập ngày 2 tháng 9 năm 1945.

Trả lời:

- Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945 do Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, đã chính thức tuyên bố nền độc lập của nước Việt Nam, xóa bỏ ách đô hộ của thực dân Pháp, đồng thời khẳng định quyền tự do, bình đẳng của dân tộc Việt Nam.

- Tuyên ngôn này không chỉ có ý nghĩa trong việc khẳng định nền độc lập dân tộc mà còn tạo tiền đề cho các quốc gia khác công nhận và ủng hộ sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 6: Trình bày tình hình chính trị của Việt Nam sau khi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công.

Trả lời:

- Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà mới ra đời đã phải đối mặt với nhiều khó khăn. Chính quyền cách mạng còn non trẻ và lực lượng vũ trang còn yếu, nền độc lập dân tộc bị đe doạ nghiêm trọng.

- Đất nước ta phải đối mặt với sự chống đối từ các lực lượng phản cách mạng trong nước như Việt Quốc, Việt Cách, đồng thời phải đối phó với sự xâm lược của quân đội nước ngoài, trong đó có quân Tưởng ở miền Bắc và quân Pháp ở miền Nam.

- Chính quyền cách mạng non trẻ của Việt Nam đứng trước thách thức bảo vệ nền độc lập trong bối cảnh thế giới chưa công nhận.

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Em có nhận xét gì về tinh thần kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại của nhân dân Việt Nam?

Trả lời:

- Toàn dân tộc Việt Nam luôn đoàn kết một lòng và quyết tâm cùng với nhân dân Nam Bộ bảo vệ nền độc lập, thống nhất của Tổ quốc.

Câu 2: Hãy giải thích vì sao Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là Nhà nước của dân, do dân, vì dân?

Trả lời:

- Giải thích:

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là Nhà nước của dân, do dân, vì dân:

+ Nhà nước do dân bầu ra thông qua Tổng tuyển cử phổ thông đầu phiếu.

+ Hiến pháp 1946 đã nêu rõ nguyên tắc bảo đảm các quyền tự do dân chủ, thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân.

+ Các đoàn thể quần chúng nhân dân được phát triển nhằm xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và từ đó người dân được tham gia vào chính công việc xây dựng đất nước.

+ Các biện pháp, chính sách của nhà nước đều nhằm đem lại lợi ích cho toàn thể nhân dân...

Câu 3: Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc củng cố và xây dựng chính quyền sau Cách mạng Tháng Tám là gì?

Trả lời:

- Chủ tịch Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo xây dựng và củng cố chính quyền non trẻ sau Cách mạng Tháng Tám.

- Người đã phát động phong trào toàn quốc kháng chiến, kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân tộc, đồng thời lãnh đạo chính quyền vượt qua những khó khăn ban đầu bằng các biện pháp đối nội và đối ngoại.

- Những sáng kiến của Người như thành lập Ủy ban Kháng chiến toàn quốc, ký kết Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, đã giúp chính quyền cách mạng trụ vững.

Câu 4: Phân tích ý nghĩa và tác động của việc phát động phong trào “Tuần lễ Vàng” năm 1945.

Trả lời:

- Phong trào “Tuần lễ Vàng” diễn ra vào tháng 9 năm 1945 là một trong những biện pháp quan trọng để giải quyết khó khăn về tài chính của chính quyền cách mạng.

- Phong trào kêu gọi nhân dân hiến vàng, bạc, tài sản để đóng góp cho Nhà nước.

- Kết quả, nhân dân đã tích cực hưởng ứng, đóng góp hàng tấn vàng và bạc, giúp chính quyền có đủ nguồn lực để đối phó với các thách thức trước mắt. Phong trào này không chỉ giải quyết vấn đề tài chính mà còn củng cố lòng tin của nhân dân vào chính quyền.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu". Em có suy nghĩ gì về câu nói đó? Là một học sinh, em có thể làm gì để góp phần xây dựng đất nước?

Trả lời:

- “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” nêu lên tầm quan trọng của tri thức, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, một dân tộc mà yếu thì sẽ không có tiếng nói trên thế giới, càng không thể hội nhập được với xu thế chung toàn cầu.

- Là một học sinh, để góp phần xây dựng đất nước em phải:

+ Yêu tổ quốc, yêu đồng bào; luôn giữ mối quan hệ gắn bó với gia đình, bạn bè, địa phương và luôn hướng về cội nguồn

+ Chăm chỉ, sáng tạo, chủ động trong học tập và lao động

+ Tích cực rèn luyện đạo đức, sống trong sáng, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội; biết đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, xa rời các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc

+ Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ

Câu 2: So sánh và đánh giá hiệu quả của các chính sách kinh tế - tài chính mà chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã áp dụng sau Cách mạng Tháng Tám.

Trả lời:

- Chính quyền đã thực hiện nhiều biện pháp kinh tế - tài chính quan trọng như phát động "Tuần lễ Vàng", huy động nhân dân đóng góp cho Nhà nước, phát động phong trào tăng gia sản xuất để giải quyết nạn đói, cũng như tổ chức cải cách thuế khóa để giảm gánh nặng cho nông dân.

- Những biện pháp này đã giúp chính quyền từng bước vượt qua những khó khăn trước mắt. Tuy nhiên, hiệu quả vẫn còn hạn chế do nguồn lực tài chính thiếu thốn và các thách thức từ bên ngoài.

Câu 3: Phân tích vai trò của quần chúng nhân dân trong việc bảo vệ và củng cố chính quyền cách mạng non trẻ sau cách mạng tháng Tám năm 1945.

Trả lời:

- Quần chúng nhân dân đóng vai trò quyết định trong việc bảo vệ và củng cố chính quyền cách mạng. Thông qua các phong trào như “Tuần lễ Vàng”, “Hũ gạo cứu đói”, và phong trào tăng gia sản xuất, nhân dân đã trực tiếp giúp chính quyền vượt qua khó khăn về kinh tế, xã hội.

- Nhân dân còn tham gia vào các hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, chống lại các lực lượng phản cách mạng và ủng hộ chính quyền trong các cuộc đấu tranh ngoại giao và quân sự.

4. VẬN DỤNG CAO ( 2 CÂU)

Câu 1: Đánh giá hiệu quả của Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 trong bối cảnh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa còn non trẻ.

Trả lời:

- Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 là một bước đi chiến lược quan trọng trong bối cảnh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa còn non trẻ và đang đối mặt với nhiều thách thức từ các thế lực ngoại bang.

- Mặc dù Hiệp định này đã khiến Việt Nam phải nhượng bộ Pháp về một số quyền lợi, nhưng nó đã giúp Việt Nam tranh thủ thời gian để củng cố lực lượng và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

- Hiệp định cũng tạo điều kiện cho chính quyền cách mạng mở rộng ảnh hưởng, đẩy lùi các thế lực phản cách mạng trong nước.

Câu 2: Phân tích tầm quan trọng của việc thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến và Hiến pháp năm 1946 trong bối cảnh Việt Nam ngay sau Cách mạng tháng tám năm 1945.

Trả lời:

- Chính phủ liên hiệp kháng chiến được thành lập vào năm 1946 với mục tiêu tạo ra một mặt trận thống nhất, huy động tất cả các lực lượng trong nước để chống lại sự quay trở lại của thực dân Pháp.

- Trong bối cảnh khó khăn sau Cách mạng tháng tám, việc thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến có vai trò quan trọng trong việc giữ vững nền độc lập và tránh xung đột nội bộ giữa các lực lượng chính trị khác nhau.

- Bên cạnh đó, Hiến pháp năm 1946 là văn bản pháp lý đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, khẳng định nguyên tắc dân chủ và quyền lợi của nhân dân.

- Việc ban hành Hiến pháp không chỉ củng cố tính chính danh của Nhà nước, mà còn thể hiện quyết tâm xây dựng một quốc gia pháp quyền, vì nhân dân và do nhân dân. Hiến pháp cũng là nền tảng pháp lý quan trọng cho việc tổ chức chính quyền, góp phần xây dựng hệ thống chính trị vững chắc trong bối cảnh đất nước đang bị bao vây bởi nhiều thách thức cả trong và ngoài nước.