Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 9 kết nối: Bài 18 Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991
Câu hỏi xoay quanh môn Lịch sử 9 kết nối tri thức: Bài 18 Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)
Câu 1: Trình bày nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Trả lời:
♦ Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước
- Tháng 9/1975, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 24 đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
- Từ ngày 15 đến ngày 20/ 9/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước họp tại Sài Gòn đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
- Ngày 25/4/1976, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
- Từ ngày 24/6 đến ngày 3/7/1976, Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội. Quốc hội đã:
+ Thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
+ Quyết định lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài Gòn-Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh; Quốc kì-Cờ đỏ sao vàng; Quốc ca-Tiến quân ca; Quốc huy mang dòng chữ “Cộng hòa XHCN Việt Nam”;
⇒ Thành công của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI đã hoàn thành quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
♦ Ý nghĩa
- Đáp ứng nguyện vọng của nhân dân cả nước: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.
- Tạo điều kiện pháp lí để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, tư tưởng...
- Phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
- Nâng cao vị thế của Việt Nam, mở ra thời kì mở rộng quan hệ, hợp tác quốc tế.
Câu 2: Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975-1979.
Trả lời:
♦ Bảo vệ biên giới Tây Nam
- Bối cảnh:
+ Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, chính quyền Pôn Pốt ở Cam-pu-chia đã có nhiều hoạt động khiêu khích, xâm phạm chủ quyền của Việt Nam: đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu, tàn sát dân thường tại Hà Tiên, An Giang, Tây Ninh,...
+ Trước tình hình này, Việt Nam đã ra tuyên bố nêu rõ hành động sai trái của chính quyền Pôn Pốt, thể hiện thái độ thiện chí muốn giải quyết vấn đề biên giới bằng con đường thương lượng hoà bình. Tuy nhiên, chính quyền Pôn Pốt đều từ chối và cắt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
- Diễn biến chính:
+ Tháng 12-1978, chính quyền Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng đơn phương tấn công Tây Ninh để mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, từ ngày 23-12-1978, quân đội Việt Nam mở cuộc tổng phản công và chỉ trong thời gian ngắn đã đánh bại quân xâm lược.
- Ý nghĩa:
+ Giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.
+ Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
♦ Bảo vệ biên giới phía Bắc
- Bối cảnh:
Từ năm 1978, Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và có nhiều hành động khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc của Việt Nam.
- Diễn biến chính:
+ Ngày 17-2-1979, khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
+ Quân dân các tình biên giới phía Bắc đã kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Nhiều trận chiến quyết liệt đã diễn ra ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai,...
+ Trước cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam và sự phản đối mạnh mẽ của dư luận, Trung Quốc phải tuyên bố rút quân (5-3-1979). Tuy nhiên, tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng kéo dài cho tới cuối những năm 80 của thế kỉ XX, đặc biệt là ở Vị Xuyên (Hà Giang).
- Ý nghĩa:
Cuộc chiến đấu chính nghĩa bảo vệ biên giới phía Bắc thắng lợi đã khẳng định ý chí, quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Câu 3: Việt Nam đã có những hoạt động gì nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?
Trả lời:
Để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, Việt Nam đã:
- Tiếp tục quản lí, thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Cụ thể:
+ Các đơn vị hành chính được thành lập như: huyện Bạch Long Vĩ (Hải Phòng, huyện Hoàng Sa (Đà Nẵng), huyện Trường Sa (Khánh Hoà)...
+ Nhiều văn bản pháp lí liên quan đến các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam được ban hành. Nhiều tuyên bố về chủ quyền biển, đảo của Nhà nước Việt Nam cũng được công khai tại các diễn dàn quốc tế.
- Kiên quyết đấu tranh chống lại các hành động xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông. Cụ thể:
+ Tháng 3-1988, quân đội Trung Quốc huy động lực lượng lớn tấn công một số đảo chìm và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam (Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao).
+ Trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo Gạc Ma, chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hi sinh. Ngay lúc đó, Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc về vấn đề này, đồng thời gửi nhiều công hàm phản đối và đề nghị bên Việt Nam-Trung Quốc thương lượng để giải quyết vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hoà bình,....
Câu 4: Hãy trình bày tình hình chính trị, kinh tế và xã hội của Việt Nam trong những năm 1976-1985.
Trả lời:
♦ Về chính trị
- Sau khi thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
+ Các đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (1976), lần thứ V (1982) đã đề ra và phát triển đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.
+ Hiến pháp mới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua (12-1980);
+ Bộ máy chính quyền trung ương và địa phương tiếp tục được củng cố và kiện toàn,..
- Việt Nam phát triển quan hệ đoàn kết hữu nghị, hợp tác toàn diện, thân thiện với các nước xã hội chủ nghĩa; từng bước thiết lập quan hệ với các nước ASEAN, gia nhập tổ chức Liên hợp quốc (1977)..
♦ Về kinh tế
- Thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm phát triển kinh tế-xã hội (1976-1980 và 1981-1985), nhân dân Việt Nam đã:
+ Từng bước khắc phục những hậu quả nặng nề của chiến tranh;
+ Khôi phục phần lớn cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, giao thông ở miền Bắc và xây dựng lại các vùng nông thôn ở miền Nam;
+ Khai thông giao lưu hàng hoá giữa hai miền Bắc-Nam.
- Các ngành sản xuất trong cả nước được tổ chức theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa dựa trên nguyên tắc tập trung. Thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể dược tăng cường. Nhiều công trình hạ tầng lớn cũng được xây dựng,
- Tuy nhiên, trong giai đoạn này, sản xuất không đủ cung ứng, đặc biệt là sản xuất lương thực, lạm phát tăng cao và kéo dài.
♦ Về xã hội:
- Hoạt động giáo dục, văn hoá được đẩy mạnh để xây dựng nền văn hoá mới và con người mới xã hội chủ nghĩa.
- Mặc dù thu nhập của người dân được cải thiện song đời sống còn gặp nhiều khó khăn, Nhà ở, điều kiện vệ sinh, sinh hoạt văn hoá ở nhiều nơi còn thiếu thốn, nghèo nàn.
Câu 5: Trình bày những nét khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975.
Trả lời:
- Thế giới:
+ Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra, nhưng tình trạng bất ổn, xung đột vẫn diễn ra nhiều nơi trên thế giới.
+ Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều yếu tố phức tạp.
- Trong nước:
+ Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
+ Tình hình kinh tế - xã hội gặp rất nhiều khó khăn.
+ Bị Mỹ bao vây, cấm vận.
+ Quan hệ giữa Việt Nam với Trung Quốc và Cam-pu-chia có nhiều dấu hiệu bất ổn.
Câu 6: Trình bày khái quát diễn biến chính cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam.
Trả lời:
- Hoàn cảnh: Sau khi lên nắm quyền (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.
+ Từ tháng 5-1975, quân Pôn Pốt gây ra nhiều vụ hành quân khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của Việt Nam như: đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu và xâm nhập nhiều vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.
+ Ngày 30-4-1977, quân Pôn Pốt mở cuộc tấn công dọc tuyến biên giới tỉnh An Giang.
- Diễn biến chính: cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam diễn ra qua hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 (từ ngày 30-4-1977 đến ngày 5-1-1978):
▪ Quân Pôn Pốt tấn công dọc tuyến biên giới, tàn sát dân thường...
▪ Cùng với việc tổ chức lực lượng vũ trang đánh lui quân địch, Đảng và Nhà nước Việt Nam nỗ lực hoạt động ngoại giao nhằm tìm kiếm giải pháp hoà bình.
+ Giai đoạn 2 (từ ngày 6-I-1978 đến ngày 7-1 -1979):
▪ Quân Pôn Pốt tiến hành xâm lược trên toàn tuyến biên giới Tây Nam. Ngày 22-12-1978, quân Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng tấn công quy mô lớn vào Tây Ninh. Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, quân dân Việt Nam mở cuộc tổng phản công, làm tan rã đại bộ phận quân chủ lực đối phương.
▪ Theo yêu cầu của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia, quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Cam-pu-chia đánh đổ chính quyền Pôn Pốt. Ngày 7-1-1979, Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia) được hoàn toàn giải phóng.
Câu 7: Trình bày khái quát diễn biến chính cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc.
Trả lời:
- Hoàn cảnh: Từ giữa năm 1975, tình hình quan hệ Việt Nam-Trung Quốc dần trở nên căng thẳng. Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc của Việt Nam.
- Diễn biến chính:
+ Sáng ngày 17-2-1979, hàng chục vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc dài hơn 1 000 km của Việt Nam, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu). Để bảo vệ Tổ quốc, quân dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu. Nhiều trận chiến diễn ra quyết liệt ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, ... đã làm thất bại mục tiêu “đánh nhanh, thắng nhanh” của quân đội Trung Quốc.
+ Trước cuộc chiến đấu ngoan cường của quân dân Việt Nam và sự phản đối mạnh mẽ của dư luận, Trung Quốc phải tuyên bố rút quân từ ngày 5-3-1979. Tuy nhiên, tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng kéo dài cho tới cuối năm 1989 , đặc biệt là ở Vị Xuyên (Hà Giang).
Câu 8: Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay.
Trả lời:
- Ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay:
+ Bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, bảo vệ cuộc sống của nhân dân.
+ Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế trong sáng của nhân dân Việt Nam.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
+ Để lại những bài học kinh nghiệm quý giá cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai.
+ Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực châu Á và trên thế giới.
Câu 9: Nêu những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.
Trả lời:
♦ Những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay
- Thứ nhất, không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân
+ Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam đã tạo thành sức mạnh tổng hợp của dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do và bảo vệ Tổ quốc.
+ Ngày nay, đất nước đang tiến hành đổi mới và hội nhập sâu rộng trong bối cảnh toàn cầu hoá. Vì vậy, cần đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống để mỗi người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ nhận thức rõ vai trò của tinh thần và phát huy tinh thần đó trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
- Thứ hai, củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân
+ Thực tiễn cách mạng từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chứng minh: Một dân tộc nhỏ, nghèo nàn, lạc hậu như Việt Nam nhưng lại có thể chiến thắng những kẻ thù hùng mạnh,... là nhờ sự đoàn kết một lòng của cả dân tộc. Các tổ chức mặt trận đã giữ vai trò to lớn trong xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
+ Ngày nay, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cần phát huy vai trò trong việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc cũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân.
- Thứ 3, kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một trong những bài học lớn, xuyên suốt trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ và xây dựng đất nước, trong đó, sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định.
+ Trong bối cảnh hiện nay, việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại góp phần tăng cường sức mạnh tổng hợp để tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, tạo ra thế và lực để đất nước ổn định và phát triển.
+ Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc cũng cho thấy cần kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Xây dựng đất nước vững mạnh, đời sống của các tầng lớp nhân dân ngày càng nâng cao... là tạo điều kiện vững chắc cho bảo vệ Tổ quốc. Ngược lại, tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc gia sẽ tạo sức mạnh cần thiết cho công cuộc xây dựng đất nước.
- Thứ 4, phát triển sáng tạo nghệ thuật chiến tranh nhân dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân
+ Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp tục xây dựng và phát triển sáng tạo nghệ thuật quân sự Việt Nam. Đó là nghệ thuật toàn dân đánh giặc, nghệ thuật tiến công chủ động, kiên quyết, mưu trí, sáng tạo,..
+ Trong bối cảnh sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện nay, nghệ thuật quân sự Việt Nam cần tiếp tục phát triển ở trình độ khoa học cao, đồng thời xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và có chiến lược bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa
Câu 10: Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay đã để lại những bài học kinh nghiệm gì?
Trả lời:
- Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.
- Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
- Kết hợp sức mạnh nội lực và sức mạnh ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước nhanh và bền vững.
2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1: Vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?
Trả lời:
- Sau Đại thắng Xuân 1975, Việt Nam đã được thống nhất về lãnh thổ, song ở mỗi miền Nam-Bắc lại tồn tại những hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau, đó là:
+ Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (ở miền Bắc)
+ Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (ở miền Nam)
- Nguyện vọng của nhân dân cả nước: mong muốn có một Nhà nước thống nhất.
- Cần tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
- Tình hình an ninh, quốc phòng của đất nước ở biên giới Tây Nam và phía Bắc còn nhiều phức tạp.
=> Do đó, Việt Nam cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Câu 2: Giải thích vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước?
Trả lời:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
+ Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc bước đầu đạt được nhiều thành tựu.
+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
+ Từ những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã diễn ra → tạo điều kiện cho các nước mở rộng quan hệ quốc tế.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Những sai lầm về chủ trương, chính sách trong việc thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976-1985) → Việt Nam lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế và xã hội.
+ Việt Nam đang có những bất lợi trong quan hệ quốc tế (với Mĩ, Trung Quốc, ASEAN,...) → cần phải điều chỉnh chính sách đối ngoại.
→ Đổi mới là quy luật tất yếu của thời đại, là vấn đề sống còn của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Câu 3: Những khó khăn và thách thức mà Việt Nam gặp phải trong giai đoạn đầu của quá trình Đổi mới là gì?
Trả lời:
Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức:
- Nền kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp và xuất khẩu nguyên liệu thô.
- Sự bất ổn trong hệ thống tài chính và ngân hàng, dẫn đến tình trạng lạm phát cao trong những năm đầu.
- Hệ thống hành chính còn quan liêu, tham nhũng và thiếu minh bạch, gây cản trở cho quá trình phát triển kinh tế.
- Cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt khi Việt Nam hội nhập sâu vào kinh tế thế giới, đòi hỏi sự cải cách mạnh mẽ và nhanh chóng hơn.
Câu 4: Theo em, chiến thắng 30/4/1975 có vai trò gì đối với quá trình bảo vệ Tổ quốc sau này?
Trả lời:
Chiến thắng 30/4/1975 đã có tác động to lớn đến quá trình bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước sau này:
- Cuộc chiến tranh kéo dài hàng thập kỷ đã khép lại, mang lại hòa bình cho cả nước và giúp thống nhất toàn diện hai miền Nam - Bắc.
- Chiến thắng này trở thành biểu tượng cho sức mạnh và ý chí của dân tộc Việt Nam, khơi dậy lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết trong toàn dân.
- Sau chiến tranh, đất nước tập trung vào xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội. Chiến thắng đã tạo ra môi trường ổn định để phát triển.
- Từ bài học của cuộc kháng chiến, Việt Nam tiếp tục duy trì chiến lược quốc phòng toàn dân, kết hợp chặt chẽ giữa quân đội và nhân dân trong việc bảo vệ Tổ quốc.
Chiến thắng 30/4 không chỉ là dấu ấn lịch sử quan trọng mà còn là nền tảng vững chắc để Việt Nam xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong các giai đoạn tiếp theo.
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1: Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối đổi mới của Việt Nam.
Trả lời:
- Trong những năm 1986 – 1991, công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu tích cực; giúp đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, tạo tiền đề để Việt Nam tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
- Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam cũng còn một số hạn chế cần khắc phục, như:
+ Đất nước lúc này chưa ra khỏi khủng hoảng về kinh tế-xã hội.
+ Nền kinh tế phát triển vẫn mất cân đối, chỉ số lạm phát còn ở mức cao.
+ Nhiều vấn đề xã hội chưa được giải quyết như: sự bất hợp lí của chế độ tiền lương có dấu hiệu gia tăng, phân hoá giàu-nghèo giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn...
Câu 2: Vận dụng kiến thức đã học, hãy phân tích giá trị thực tiễn của những bài học lịch sử từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. Chiến thắng trong các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Trả lời:
- Một là, luôn nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện, đập tan mọi âm mưu, thủ đoạn xâm lược của kẻ thù. Toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta cần luôn nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi tình huống, vì mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Đặc biệt trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp như hiện nay, càng phải dự báo sát tình hình, sớm phát hiện, nhận rõ kẻ thù; xác định, đánh giá đúng đối tượng và đối tác trong từng thời điểm; giữ vững thế chủ động chiến lược, chuẩn bị về tư tưởng, lực lượng, thế trận; sẵn sàng đánh bại chiến tranh xâm lược của địch, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ đất nước.
- Hai là, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh, nhất là ở những nơi địa bàn chiến lược, trọng điểm, biên giới, hải đảo. Việc chủ động, tích cực tham gia xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trên, nhất là ở các địa bàn chiến lược, trọng điểm, biên giới, hải đảo là vô cùng quan trọng. Trong quá trình triển khai cần thấu triệt quan điểm của Đảng về mục tiêu, yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh, toàn diện cả về tiềm lực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Ba là, chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có chất lượng tổng hợp và sức chiến đấu ngày càng cao.
+ Lực lượng vũ trang nhân dân mà nòng cốt là Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cần tiếp tục phát huy vai trò chủ đạo trong xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng và củng cố vững chắc nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân; không ngừng nâng cao tiềm lực mọi mặt của đất nước, ngăn ngừa và sẵn sàng đánh thắng các loại hình chiến tranh xâm lược của kẻ thù trong mọi hoàn cảnh; kiên quyết không để bị động, bất ngờ, nhất là trước khả năng địch tấn công từ trên không, trên biển; bảo vệ vững chắc Tổ quốc từ sớm, từ xa.
+ Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số quân chủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng lên hiện đại.
- Bốn là, nhạy bén nắm bắt tình hình thế giới, khu vực, tăng cường hợp tác, đối ngoại với các nước, nhất là các nước láng giềng. Quán triệt sâu sắc đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển của Đảng; đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, nhất là với các nước láng giềng, giữ vững môi trường hòa bình để xây dựng và phát triển đất nước.
Câu 3: Làm thế nào để Việt Nam phát huy vai trò của mình trong việc bảo vệ hòa bình và ổn định khu vực Đông Nam Á?
Trả lời:
Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hòa bình và ổn định khu vực Đông Nam Á, và để phát huy vai trò này, cần thực hiện các biện pháp sau:
- Việt Nam tích cực tham gia và đóng góp vào các hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), đặc biệt là việc thúc đẩy đối thoại, hợp tác an ninh và giải quyết tranh chấp thông qua hòa bình. Việt Nam đã có nhiều sáng kiến nhằm xây dựng lòng tin và củng cố hòa bình trong khu vực.
- Việt Nam duy trì chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác, đồng thời sẵn sàng giải quyết các tranh chấp thông qua đàm phán và các biện pháp hòa bình.
- Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác quốc phòng với nhiều nước lớn trong khu vực và trên thế giới, nhằm xây dựng một môi trường an ninh khu vực ổn định, từ đó góp phần ngăn ngừa xung đột và duy trì hòa bình.
- Việt Nam đã và đang cử lực lượng tham gia các sứ mệnh gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc, qua đó nâng cao vị thế và uy tín của mình trên trường quốc tế, góp phần vào việc bảo vệ hòa bình và ổn định toàn cầu.
Nhờ những nỗ lực này, Việt Nam ngày càng được đánh giá cao trong vai trò là một nhân tố quan trọng đóng góp vào hòa bình và ổn định khu vực.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Đánh giá tác động của việc thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Trả lời:
- FDI đã góp phần vào việc thúc đẩy tăng trưởng GDP. Các dự án đầu tư nước ngoài thường tập trung vào các ngành sản xuất, công nghiệp và dịch vụ, giúp tăng sản lượng sản xuất và giá trị gia tăng của nền kinh tế. Từ đó, kinh tế Việt Nam chuyển mình từ một nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
- FDI mang đến các công nghệ tiên tiến và phương thức quản lý hiện đại, giúp nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Việt Nam đã tận dụng cơ hội học hỏi và phát triển các kỹ năng mới, qua đó cải thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Các dự án đầu tư nước ngoài đã thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, từ giao thông, năng lượng đến viễn thông.
- FDI đã tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động Việt Nam, thu nhập từ các công việc này cũng được cải thiện, giúp nâng cao mức sống của người dân và giảm tỷ lệ đói nghèo.
- Mặc dù FDI đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức, đặc biệt là về môi trường, sự phụ thuộc vào vốn nước ngoài, sự bất bình đẳng xã hội, ...
Câu 2: Phân tích tầm quan trọng của chính sách đối ngoại trong quá trình Đổi mới của Việt Nam. Làm thế nào Việt Nam có thể vận dụng các bài học từ quá khứ để phát huy vai trò trên trường quốc tế trong bối cảnh cạnh tranh giữa các cường quốc hiện nay?
Trả lời:
Công cuộc Đổi mới đã mở ra một thời kỳ mới trong chính sách đối ngoại của Việt Nam, với phương châm "làm bạn với tất cả các nước". Các chính sách đối ngoại quan trọng bao gồm:
- Mở rộng quan hệ ngoại giao: Từ năm 1986, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với nhiều nước, gia nhập ASEAN (1995), WTO (2007), và tham gia các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, RCEP.
- Tăng cường hợp tác kinh tế và an ninh: Việt Nam đẩy mạnh hợp tác với các cường quốc, song vẫn giữ vững độc lập và chủ quyền quốc gia.
Bài học vận dụng hiện nay:
- Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các cường quốc, Việt Nam cần duy trì chính sách đối ngoại cân bằng, khôn khéo, không đứng về phe nào nhưng phải bảo vệ lợi ích quốc gia.
- Phát huy vai trò tích cực trong ASEAN và các tổ chức quốc tế để bảo vệ chủ quyền Biển Đông và tham gia vào các vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, an ninh mạng.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 9 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn lịch sử 9 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn