Bài tập củng cố Hoá học 12 kết nối: bài 4 Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose
Bài tập củng cố môn Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 4 Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 4: GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE. SACCHAROSE VÀ FRUCTOSE
(15 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Nêu khái niệm của carbohydrate.
Trả lời:
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Câu 2: Glucose và fructose có những tính chất hoá học nào chung?
Trả lời:
Glucose và fructose đều có:
- Phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường base ở nhiệt độ thường và khi đun nóng.
- Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Câu 3: Viết phương trình hoá học minh hoạ phản ứng của fructose với thuốc thử Tollens và Cu(OH)2 (trong môi trường kiềm, đun nóng).
Trả lời:
Phương trình hoá học:
CH2OH-[CHOH]3-CO-CH2OH + 2[Ag(NH3)2]OH
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
CH2OH-[CHOH]3-CO-CH2OH + 2Cu(OH)2 + NaOH
CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O
Câu 4: Cho biết các ứng dụng của glucose và cho biết các ứng dụng đó dựa trên tính chất nào của chất này.
Trả lời:
- Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng gương (phản ứng với thuốc thử Tollens) nên được sử dụng để tráng gương, tráng ruột phích.
- Glucose có phản ứng lên men tạo ethanol nên được ứng dụng làm nguyên liệu sản xuất ethanol.
- Glucose có vị ngọt, dễ tan trong nước, có vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào nên được ứng dụng làm thực phẩm và đồ uống.
- Glucose có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể nên dung dịch glucose 5% được dùng làm dung dịch truyền tĩnh mạch.
2. THÔNG HIỂU (6 CÂU)
Câu 1: Điểm khác biệt cơ bản về cấu tạo của glucose và fructose là gì?
Trả lời:
Glucose là một aldohexose chứa nhóm aldehyde, trong khi fructose là một ketohexose chứa nhóm chức ketone.
Câu 2: Vì sao glucose lại quan trọng đối với cơ thể sống?
Trả lời:
Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
Câu 3: Một mẫu nước cam có khối lượng riêng 1,05 g/mL, chứa 2,5% fructose và 2,0% glucose về khối lượng. Tính khối lượng mỗi loại đường này trong 250 mL mẫu nước cam trên.
Trả lời:
- Khối lượng mẫu nước cam là: 250.1,05 = 262,5 (g)
- Khối lượng fructose là: 262,5.2,5% = 6,56 (g)
- Khối lượng glucose là: 262,5.2% = 5,25 (g)
Câu 4: Nêu một ứng dụng dựa trên phản ứng lên men rượu của glucose.
Trả lời:
Ethanol là sản phẩm chính trong phản ứng lên men rượu của glucose. Quá trình này được sử dụng trong việc sản xuất rượu vang, bia…
Câu 5: Methyl α – glucoside và methyl β – glucoside có tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens không? Tại sao?
Trả lời:
Methyl α – glucoside và methyl β – glucoside không còn nhóm –OH hemiacetal nên khống có dạng mạch hở chứa nhóm aldehyde nên không phản ứng với thuốc thử Tollens.
Câu 6: Tại sao glucose lại được coi là nguồn năng lượng chính cho các tế bào trong cơ thể?
Trả lời:
Glucose là nguồn năng lượng chính cho các tế bào vì nó dễ dàng được chuyển hoá trong quá trình hô hấp tế bào để sản xuất ATP, một dạng năng lượng mà tế bào có thể sử dụng. Glucose có thể được phân giải nhanh chóng và hiệu quả trong các điều kiện khác nhau, cung cấp năng lượng cho các hoạt động cần thiết của cơ thể.
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1: Trình bày ứng dụng của glucose trong lĩnh vực y tế và thể thao.
Trả lời:
- Trong y tế, glucose thường được dùng trong các dung dịch truyền để bổ sung năng lượng nhanh cho bệnh nhân.
- Trong thể thao, glucose thường được dùng để bổ sung năng lượng nhanh cho vận động viên, giúp họ phục hồi sức lực một cách nhanh chóng.
Câu 2: Một nhóm học sinh muốn thử nghiệm phản ứng tráng bạc lên kính bằng nguyên liệu đầu là glucose. Giả sử lớp bạc có diện tích là 100 cm2 và độ dày là 0,5 μm. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3 và khối lượng mol của glucose là 180 g/mol. Tính lượng glucose cần dùng với giải thiết hiệu suất phản ứng là 100%.
Trả lời:
Phương trình hoá học:
C6H12O6 + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Số mol Ag là: 100.0,5.10-4.
= 0,4856.10-3 (mol)
Khối lượng glucose là: 0,4856.10-3.180:2 = 0,044 gam
Câu 3: Một nhà máy sản xuất rượu vang sử dụng 500 kg nho cho một mẻ lên men. Tính khối lượng ethanol thu được. Giả thiết hiệu suất phản ứng lên men đạt 100%, trong mỗi kg nho chứa 200 g glucose.
Trả lời:
Khối lượng glucose có trong 500 kg nho là : 500.0,2=100 kg.
PTHH : C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
Khối lượng ethanol là: 100.2.46:180 = 51 kg.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Lên men m gam glucose với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào 200ml dung dịch nước vôi trong, nồng độ 0,75M. Sau phản ứng thu được 7,5 gam kết tủa trắng và khối lượng dung dịch tăng so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Tính m.
Trả lời:
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
nCaCO3 = 7,5:100 = 0,075 mol
nCa(OH)2 (1) = nCa(OH)2 bđ - nCa(OH)2 (2) = 0,2.0,75 – 0,075 = 0,075 mol
nCO2 = 0,075 + 0,075.2 = 0,225 mol
mà C6H12O6 → 2CO2
nglucose thực tế = 0,5.0,225:90% = 0,125 mol → mglucose thực tế = 0,125.180 = 22,5 g
Câu 2: Cho glucose lên men rượu với hiệu suất 70%, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít dung dịch NaOH 0,5M (D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là 3,21%. Khối lượng glucose đã dùng là bao nhiêu?
Trả lời:
PTHH: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (1)
CO2 + NaOH → NaHCO3 (2)
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (3)
Đặt nNaHCO3 = a (mol); nNa2CO3 = b (mol).
Theo phản ứng (2) và (3) thì tổng số mol NaOH: nNaOH = a + 2b =1 (mol) (*)
mmuối = 84a + 106b (gam).
mddNaOH ban đầu = 2.103.1,05 = 2100 (g)
Theo phản ứng (2) và (3), nCO2 = a + b ⇒ mCO2 = 44(a + b) (gam).
mdd thu được = 2100 + 44(a + b) (gam).
C% muối = (84a + 106b) : [2100 + 44(a + b)] = 3,21%
→ 82,5876a + 104,5876b = 67,41 (**)
Từ (*)(**), giải hệ phương trình ta đươc: a = 0,5 và b = 0,25.
nCO2 = 0,5 + 0,25 = 0,75 (mol) nên nglucose = 0,75 : 2 = 0,375 (mol).
H = 70% ⇒ mglucose đã dùng = 0,375.180 :70% = 96,43 (gam).
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải hóa học 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 12 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn