Bài tập củng cố Hoá học 12 kết nối: bài 6 Tinh bột và cellulose

Bài tập củng cố môn Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 6 Tinh bột và cellulose. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE

(14 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Tinh bột là gì?

Trả lời:

Tinh bột là polymer thiên nhiên gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử là (C6H10O5)n.

Câu 2: Nêu tính chất hóa học của tinh bột.

Trả lời:

Tính chất hóa học của tinh bột:

- Phản ứng thủy phân.

- Phản ứng màu với dung dịch iodine.

Câu 3: Hãy cho biết trạng thái tự nhiên của tinh bột.

Trả lời:

Tinh bột là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng, tinh bột tan tạo dung dịch keo nhớt, gọi là hồ tinh bột.

Câu 4: Nêu ứng dụng của cellulose.

Trả lời:

Ứng dụng của cellulose:

- Dùng để làm vật liệu xây dựng.

- Sản xuất giấy, sợi tự nhiên và sợi nhân tạo.

- Dùng làm nguyên liệu để điều chế ethanol và cellulose trinitrate.

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Tại sao cùng được cấu tạo từ các phân tử đường glucose nhưng tinh bột và cellulose lại có đặc tính vật lí và chức năng sinh học khác nhau?

Trả lời:

Tinh bột và cellulose đều được cấu tạo từ đường glucose nhưng lại có đặc tính vật lí và chức năng sinh khác nhau bởi vì chúng có cách thức liên kết các đơn phân khác nhau tạo nên cấu trúc phân tử khác nhau:

- Tinh bột: Các gốc α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycosidic tạo mạch thẳng (amylose) hoặc bằng liên kết α-1,4-glycosidic và α-1,6-glycosidic tạo thành mạch nhánh (amylopectin).

- Cellulose: Các gốc β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycosidic tạo thành mạch thẳng.

Câu 2: Vì sao tinh bột và cellulose đều có thể dùng để sản xuất ethanol?

Trả lời:

Tinh bột và cellulose đều có thể dùng để sản xuất ethanol vì cả tinh bột và cellulose đều bị thủy phân hoàn toàn tạo thành glucose dưới tác dụng của enzyme hoặc acid. Mà glucose dùng để sản xuất ethanol nên tinh bột và cellulose đều có thể dùng để sản xuất ethanol.

- Phản ứng thủy phân: (C6H10O5)n + nH2O BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE nC6H12O6 (glucose).

- Phản ứng lên men glucose: C6H12O6 BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE 2C2H5OH + 2CO2.

Câu 3: Gạo tẻ và gạo nếp đều chứa tinh bột nhưng tại sao cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ.

Trả lời:

Gạo nếp dẻo hơn gạo tẻ vì trong gạo nếp có thành phần amylopectin cao hơn.

Câu 4: Cho biết sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể.

Trả lời:

Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình phân hủy tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm maltose và dextrin. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị phân hủy thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể.

Câu 5: Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hóa học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Cho biết tên gọi của hợp chất A và C.

Trả lời:

- Tên gọi của hợp chất A là tinh bột.

- Tên gọi của hợp chất C là lactic acid.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Để sản xuất ra 1 tấn nitrocellulose cần a kg cellulose và b kg nitricacid. Biết sự hao hụt trong sản xuất là 12%. Tìm giá trị của a và b.

Trả lời:

Phương trình hóa học:

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O.

BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE = 545,5 kg.

BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE = 636,4 kg.

Mà hao hụt 12% nên H = 100% - 12% = 88%.

Giá trị của a là: 545,5 : 88% = 619,8 kg.

Giá trị của b là: 636,4 : 88% = 723 kg.

Câu 2: Từ một loại bột gỗ chứa 60% cellulose được dùng làm nguyên liệu sản xuất ethanol. Nếu dùng 1 tấn bột gỗ trên có thể điều chế được V lít rượu 70o. biết hiệu suất của quá trình điều chế là 70%, khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml.

Trả lời:

Cứ 1 tấn gỗ sẽ cung cấp n glucose: BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE mol

BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE mol

BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE = 426 lít.

Câu 3: Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 850 gam kết tủa. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 85%.

Trả lời:

Sơ đồ phản ứng:

C6H10O5 BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE C6H12O6BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE 2CO2 BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE 2CaCO3

BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE

BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE gam.

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Hỗn hợp X gồm a gam maltose và b gam tinh bột. Chia X làm hai phần bằng nhau:

Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dung dịch maltose rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag.

Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag. Tìm giá trị của a và b.

Trả lời:

- Phần 1 : nmaltose = 0,03. 0,5 = 0,015 mol

- Phần 2 : Gọi số mol glucose do thủy phân tinh bột là x

Malose thủy phân tạo nglucozo = 2nmaltose = 0,03 mol

Do đó : nAg = 2.(x + 0,03) BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE x = 0,025 mol.

Như vậy:

a : 2 = 0,015.342 = 5,13 BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE a = 10,26 gam.

b : 2 = 0,025.162 = 4,05 BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE a = 8,1 gam.

Câu 2: Cho celulose phản ứng với aldehyde acetic ( H2SO4 là xúc tác) thu được 11,10 gam hỗn hợp X gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate và 6,60 gam acetic acid. Tính thành phần phần % theo khối lượng của cellulose diacetate trong X.

Trả lời:

Ta có phản ứng:

[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3-CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH

[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3-CO)2O → [C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n + 2nCH3COOH

Gọi x và y lần lượt là số mol của cellulose triacetate và cellulose diacetate.

⇒ mcellulose triacetate + mcellulose diacetate = 288x + 246y = 11,1 (g) (1)

BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE = 0,11 mol = 3ncellulose triacetate + 2ncellulose diacetate = 3x + 2y (2)

Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,03 mol; y = 0,01 mol

Vậy % mcellulose diacetate = BÀI 6: TINH BỘT VÀ CELLULOSE .100% = 22,16%.