Bài tập củng cố Hoá học 12 kết nối: bài 16 Điện phân

Bài tập củng cố môn Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 16 Điện phân. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 16: ĐIỆN PHÂN

(15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Hãy cho biết thứ tự điện phân dung dịch.

Trả lời:

Thứ tự điện phân:

- Tại anode, chất khử mạnh hơn bị oxi hoá trước.

- Tại cathode, chất oxi hoá mạnh hơn bị khử trước.

Câu 2: Nêu ứng dụng của phương phát điện phân trong thực tiễn.

Trả lời:

Trong thực tiễn, phương pháp điện phân được sử dụng để sản xuất kim loại, tinh chế kim loại, mạ điện.

Câu 3: Nêu biện pháp sản xuất nhôm trong công nghiệp.

Trả lời:

Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân aluminium oxide nóng chảy.

Câu 4: Quá trình tinh chế đồng được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Quá trình tinh chế đồng được thực hiện bằng phương pháp điện phân với anode bằng đồng thô.

2. THÔNG HIỂU (6 CÂU)

Câu 1: Hãy giải thích vì sao khi điện phân KCl nóng chảy và điện phân dung dịch KCl thì sản phẩm thu được là khác nhau.

Trả lời:

Ở cathode xảy ra sự khử những chất khác nhau, do đó phương trình điện phân khác nhau.

- Điện phân nóng chảy KCl: 2KCl BÀI 16: ĐIỆN PHÂN 2K + Cl2↑.

- Điện phân dung dịch KCl:

+ Ở cathode: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-.

+ Ở anode: 2Cl- → Cl2 + 2e.

PTHH: 2KCl + 2H2O → 2KOH + H2 + Cl2.

Câu 2: Hãy giải thích vì sao khi điện phân dung dịch KNO3, dung dịch H2SO4 thì sản phẩm thu được là giống nhau.

Trả lời:

Ở cathode, ion H+ hoặc phân tử H2O bị khử, giải phóng H2. Ở anode, H2O bị oxi hoá, giải phóng O2.

- Điện phân dung dịch KNO3:

+ Ở cathode: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-.

+ Ở anode: 2H2O → 4e + 4H+ + O2.

PTHH: 2H2O BÀI 16: ĐIỆN PHÂN 2H2 + O2.

- Điện phân dung dịch H2SO4:

+ Ở cathode: 2H+ + 2e → H2.

+ Ở anode: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.

PTHH: 2H2O BÀI 16: ĐIỆN PHÂN 2H2 + O2.

Câu 3: Để điện phân một dung dịch chứa anion BÀI 16: ĐIỆN PHÂN và các cation kim loại có cùng nồng độ mol: Cu2+, Ag+, Pb2+. Hãy cho biết trình tự xảy ra sự khử của những ion kim loại này trên bề mặt cathode. Giải thích.

Trả lời:

Ta có tính oxi hoá của Ag+ > Cu2+ > Pb2+nên sự khử xảy ra theo thứ tự Ag+, Cu2+, Pb2+.

Câu 4: Điện phân dung dịch ZnBr2 với các điện cực trơ bằng graphite, nhận thấy có kim loại bám trên một điện cực và dung dịch xung quanh điện cực còn lại có màu vàng. Giải thích các hiện tượng quan sát được và viết phương trình cho mỗi quá trình.

Trả lời:

- Cực âm có kim loại Zn bám trên cực âm (cathode): Zn2+ + 2e → Zn.

- Cực dương: Ion Br- bị oxi hoá thành Br2 tan vào dung dịch, tạo nên màu vàng xung quanh cực dương (anode): 2Br- → Br2 + 2e.

Câu 5: Hãy đề xuất và trình bày cách mạ đồng (Cu) lên một đồ vật làm từ sắt (Fe) bằng phương pháp điện phân.

Trả lời:

Mạ đồng (Cu) lên một đồ vật làm từ sắt (Fe) bằng phương pháp điện phân với anode làm bằng đồng và cathode là vật bằng sắt cần được mạ và cùng được nhúng trong dung dịch Cu2+ (dung dịch muối của đồng, ví dụ CuSO4).

- Ở anode: Cu → Cu2+ + 2e (điện cực đồng tan ra).

- Ở cathode: Cu2+ + 2e → Cu (đồng sinh ra bám vào vật cần mạ).

Hai quá trình này giữ cho nồng độ CuSO4 trong bình điện phân không đổi.

Câu 6: Vì sao phải điện phân NaCl ở trạng thái nóng chảy để điều chế Na? Có thể điện phân NaCl rắn được không?

Trả lời:

Phải điện phân NaCl ở trạng thái nóng chảy vì ở trạng thái nóng chảy NaCl mới điện li thành các ion Na+ và Cl-. Ở trạng thái rắn NaCl là chất không điện li.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Thực hiện sự điện phân dung dịch CuSO4với một điện cực bằng graphit và một điện cực bằng đồng.

- Thí nghiệm 1: Người ta nối điện cực graphit với cực (+) và điện cực đồng với cực ( - ) của nguồn điện.

- Thí nghiệm 2: đảo lại, người ta nối điện cực graphit với cực ( - ) và điện cực đồng với cực (+) của nguồn điện .

a. Hãy mô tả hiện tượng quan sát được và cho biết phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực trong các thí nghiệm trên

b. Hãy so sánh độ pH của dung dịch trong 2 thí nghiệm trên.

c. Hãy so sánh nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sau 2 thí nghiệm.

Trả lời:

Hiện tượng thí nghiệm 1: Graphite là anode (cực +), Cu là cathode ( cực -)

- Ở anode có bọt khí O2thoát ra; ở cathode có Cu bám lên, màu xanh của dung dịch nhạt dần

+ Cathode: Cu2+, H2O.

Cu2+ + 2e → Cu.

+ Anode: SO42-, H2O.

H2O → 2H+ + BÀI 16: ĐIỆN PHÂNO2 + 2e.

PTHH: CuSO4 + H2O BÀI 16: ĐIỆN PHÂN Cu + BÀI 16: ĐIỆN PHÂNO2 + H2SO4.

Hiện tượng thí nghiệm 2: Cực Cu (anode) bị tan, cực graphite (cathode) có Cu bám lên, màu xanh của dung dịch không đổi.

- Cathode: Cu2+ + 2e → Cu.

- Anode: Cu → Cu2+ + 2e.

Phương trình điện phân: Cuanode + Cu2+ → Cu2+ + Cucathode

b) Thí nghiệm 1: pH giảm (nồng độ H+ tăng), còn thí nghiệm 2: pH không đổi.

c) Thí nghiệm 1: nồng độ Cu2+ sau điện phân giảm, còn thí nghiệm 2: nồng độ Cu2+ không thay đổi trong quá trình điện phân.

Câu 2: Xét quá trình sản xuất nhôm được thực hiện theo phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy với điện cực than chì. Trung bình để sản xuất được 1 tấn Al thì lượng điện cực than chì bị tiêu hao do phản ứng oxi hoá là bao nhiêu? Giả thiết thành phần khí bay ra ở cực dương gồm 50% CO và 50% CO2 về thể tích.

Trả lời:

Đổi 1 tấn = 106 gam.

Số mol Al là: BÀI 16: ĐIỆN PHÂN mol.

2Al2O3 BÀI 16: ĐIỆN PHÂN 4Al + 3O2

BÀI 16: ĐIỆN PHÂNBÀI 16: ĐIỆN PHÂN (mol)

O2 + 2C BÀI 16: ĐIỆN PHÂN 2CO

0,5x ← x ← x mol

Số mol O2 là: 0,5x + x = BÀI 16: ĐIỆN PHÂN => x = BÀI 16: ĐIỆN PHÂN mol

nC = x + x = BÀI 16: ĐIỆN PHÂN mol.

=> mC = 12.BÀI 16: ĐIỆN PHÂN = 444444 gam = 0,44 tấn.

Câu 3: Cho 0,04 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,07 mol AgNO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu

Trả lời:

Sử dụng phương trình cho – nhận e ta có:

Fe → Fe2+ + 2e Ag+ + 1e → Ag

0,035 ← 0,035 ← 0,07 0,07 → 0,07 → 0,07

Chất rắn thu được sau phản ứng gồm: Ag 0,07 mol và Fe dư 0,005 mol.

→ mrắn = 0,07.108 + 0,005.56 = 7.84 (g)

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô, nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 g.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn. Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng.

b) Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4.

Giả thiết Cu giải phóng ra đều bám hết vào đinh sắt.

Trả lời:

a) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (1)

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (2)

Chất khử chất oxi hóa

b) Theo (1) cứ 1 mol CuSO4 phản ứng làm khối lượng đinh sắt tăng 8 g

x mol → 0,8 g

x = 1.0,8:8 = 0,1 mol

Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là: 0,1.1000:200 = 0,5 M.

Câu 2: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực graphite, khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân, cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5 M.

Hãy xác định nồng độ mol và nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 trước điện phân. Biết dung dịch CuSO4 ban đầu có khối lượng riêng là 1,25 g/ml.

Trả lời:

CuSO4 + H2O BÀI 16: ĐIỆN PHÂN Cu + H2SO4 + BÀI 16: ĐIỆN PHÂNO2.

CuSO4 + H2S → CuS↓ + H2SO4

BÀI 16: ĐIỆN PHÂN.

mgiảm = mCu + BÀI 16: ĐIỆN PHÂN= 8 gam.

Số mol CuSO4 bị điện phân bằng số mol Cu và bằng 0,1 mol.

Tổng số mol CuSO4 là: 0,1 + 0,05 = 0,15 mol.

Nồng độ CuSO4 ban đầu là: BÀI 16: ĐIỆN PHÂN (M).