Bài tập củng cố Hoá học 12 kết nối: bài 19 Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại
Bài tập củng cố môn Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 19 Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 19: TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
(15 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Nêu tính chất vật lý chung của kim loại.
Trả lời:
Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg), có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.
Câu 2: Kể tên các tính chất vật lý khác nhau của kim loại.
Trả lời:
Các tính chất vật lý riêng của kim loại là: các kim loại có khối lượng riếng, nhiệt độ nóng chảy và tính cứng khác nhau.
Câu 3: Nêu tính chất hoá học của kim loại.
Trả lời:
Tính chất hoá học của kim loại bao gồm: kim loại phản ứng với phi kim, với dung dịch HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, với nước và với dung dịch muối.
Câu 4: Viết các phương trình hoá học để chứng minh các tính chất hoá học của kim loại.
Trả lời:
- Tác dụng với phi kim: 4Al(s) + 3O2(g) → 2Al2O3(s)
Hg(l) + S(s) → HgS(s)
- Tác dụng với nước: 2Na(s) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g)
- Tác dụng với dung dịch acid: Fe(s) + H2SO4(aq) → FeSO4(aq) + H2(g)
- Tác dụng với dung dịch muối: Cu(s) + 2AgNO3(aq) → Cu(NO3)2(aq) + 2Ag(s)
2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1: Người ta nói rằng, những tính chất vật lý chung của kim loại như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim chủ yếu là do những electron tự do trong kim loại gây ra.
Phát biểu trên đúng hay sai? Giải thích.
Trả lời:
Phát biểu trên là đúng.
- Tính dẻo: các lớp mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau, nhưng không tách rời nhau là nhờ các electron tự do đã liên kết các lớp mạng với nhau.
- Tính dẫn điện: Nối hai đầu dây của kim loại với nguồn điện, các electron tự do có năng lượng lớn chuyển động từ cực âm đến cực dương.
- Tính dẫn nhiệt: Đốt nóng một đầu dây kim loại ở vùng electron tự do có năng lượng lớn chuyển động đến vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho những ion dương ở vùng có nhiệt độ thấp.
- Ánh kim: các electron tự do trong kim loại phản xạ những tia sáng có bước sóng mà mắt có thể nhìn thấy được.
Câu 2: Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Hãy giới thiệu một phương pháp hoá học đơn giản để có thể loại được tạp chất. Giải thích việc làm và viết phương trình hoá học dạng phân tử và ion rút gọn.
Trả lời:
Cho một thanh sắt sạch vào dung dịch có phản ứng
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Toàn bộ Cu thoát ra bám trên bề mặt thanh sắt, lấy thanh sắt ra ta còn lại dung dịch chỉ có FeSO4.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
Câu 3: Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hoá của các nguyên tử và ion trong hai trường hợp sau đây: Fe, Fe2+, Fe3+, Zn, Zn2+, Ni, Ni2+, H, H+, Hg, Hg2+, Ag, Ag+.
Trả lời:
- Chiều giảm tính khử: Zn > Fe > Ni > H > Hg > Ag
- Tăng tính oxi hoá: Zn2+ < Fe2+ < Ni2+ < H+ < Hg2+ < Fe3+ < Ag+.
Câu 4: Giải thích vì sao trong tự nhiên hầu như không tìm thấy các oxide của vàng.
Trả lời:
Do vàng có độ hoạt động hoá học yếu, có thế điện cực chuẩn lớn nên nó không phải ứng với oxygen trong không khí để tạo hợp chất oxide.
3. VẬN DỤNG (5 CÂU)
Câu 1: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô, nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 g.
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4. Giả thiết Cu giải phóng ra đều bám hết vào đinh sắt.
Trả lời:
a) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (1)
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (2)
b) Theo (1) cứ 1 mol CuSO4 phản ứng làm khối lượng đinh sắt tăng 8 g
x mol CuSO4 → tăng 0,8 g
Vậy x =
mol
Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:
M.
Câu 2: Cho 1,5 g hỗn hợp bột Al và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đktc). Tính phần trăm khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp.
Trả lời:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
x
(mol)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
y y (mol)
Ta có hệ phương trình : ![]()
Giải hệ phương trình, ta được:
mol.

Câu 3: Đốt cháy hết 1,08 g một kim loại hoá trị III trọng khí Cl2 thu được 5,34 g muối chloride của kim loại đó. Xác định kim loại.
Trả lời:
2M + 3C12 → 2MCl3 (1)
Số mol Cl2 đã phản ứng là:
mol
Theo (1) số mol kim loại phản ứng là:
mol
Khối lượng mol của kim loại là:
(g/mol)
Kim loại cần tìm là Al.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Có hai lá kim loại cùng chất, cùng khối lượng, có khả năng bị oxi hoá đến số oxi hoá +2. Một lá được ngâm trong dung dịch Pb(NO3)2 và lá kia được ngâm trong dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô. Nhận thấy khối lượng lá kim loại ngâm trong muối chì tăng thêm 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6%. Giả thiết rằng, trong hai phản ứng trên, khối lượng kim loại bị hoà tan như nhau. Hãy xác định tên của kim loại đã dùng.
Trả lời:
Gọi kim loại cần tìm là R, số mol R phản ứng là x mol, khối lượng của R ban đầu y gam.
Phương trình hoá học: R + Cu(NO3)2 → R(NO3)2 + Cu
![]()
R + Pb(NO3)2 → R(NO3)2 + Pb
![]()
Lấy (1) chia (2) ta được:
.
Giải phương trình trên ta được
. Vậy R là Cd.
Câu 2: Tiến hành hai thí nghiệm sau :
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Lập biểu thức biểu diễn mối quan hộ giữa V1 và V2.
Trả lời:
Do Fe dư nên cả hai trường hợp muối đều phản ứng hết.
- Thí nghiệm 1: khối lượng rắn thu được là:
(gam)
- Thí nghiệm 2: khối lượng rắn thu được là:
(gam)
mà
=> V1 = V2
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải hóa học 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 12 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn