Bài tập củng cố Toán 10 kết nối: bài 7 Các khái niệm mở đầu

Bài tập củng cố môn Toán 10 kết nối tri thức: Bài 7 Các khái niệm mở đầu. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 7 : CÁC KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU (15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 1: Cho tam giác ABC . Kể tên các vectơ có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của tam giác.

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU).

Bài 2: Cho hình bình hành ABCD , tâm O

a) Chỉ ra các vectơ khác vectơ không , cùng phương với 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

b) Chỉ ra vectơ bằng vectơ 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

a) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

b) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 3: Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Chỉ ra các vectơ khác vectơ không , cùng hướng với 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

2. THÔNG HIỂU ( 4 CÂU)

Bài 1: Cho tứ giác ABCD. Có bao nhiêu vectơ ( khác vectơ không) có điểm đầu và điểm cuối là các điểm A, B, C, D

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) , 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) , 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

=> có 12 vectơ thỏa mãn.

Bài 2: Cho hình vuông MNPQ. Hãy chỉ ra mối quan hệ về độ dài , phương, hướng giữa cặp vectơ 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU).

Trả lời:

+) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) : cùng độ dài, cùng phương , cùng hướng

+) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) : cùng độ dài, cùng phương , ngược hướng

Bài 3: Cho hình vuông MNPQ cạnh 2. Tính độ dài các vectơ 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) , 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

Hình vuông có cạnh bằng 2 => đường chéo = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

| 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) | = MP = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ; | 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) | = QN = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 4: Cho hình thoi ABCD tâm O , cạnh bằng a và góc A = 600 . Tính | 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) |

Trả lời:

góc A = 600 => ΔABC đều => AO = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => | 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) | = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

3. VẬN DỤNG ( 4 CÂU)

Bài 1: Cho tam giác ABC có I là trung điểm của BC. Chứng minh 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

Vì I là trung điểm của BC => BI = CI và 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)cùng hướng với 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 2: Cho tứ giác ABCD . Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Chứng minh 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

+) MN là đường trung bình của tam giác ABC => MN // AC ; MN = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU). AC

+) PQ là đường trung bình của tam giác ACD => PQ // AC ; PQ = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU). AC

=> MN // PQ; MN = PQ => MNPQ là hình bình hành => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 3: Cho tam giác đều ABC cạnh a; trực tâm H. Tính độ dài vectơ 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

Gọi M là trung điểm cạnh BC => MB = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

ΔABC đều => AM vừa là trung tuyến vừa là đường cao ; H vừa là trực tâm vừa là trọng tâm

ΔAMB vuông tại M => AM2 = AB2 – MB2 = a2 – (1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU))2 => AM = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

H là trọng tâm => AH = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU). AM = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => |1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)| = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 4: Cho tam giác ABC có trung tuyến AM. Trên cạnh AC lấy hai điểm E và F sao cho AE = EF = FC; AM cắt EB tại N . Chứng minh 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) là 2 vectơ đối.

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

+) ΔECB có F, M là trung điểm của EC , BC

=> FM là đường trung bình => FM // EB

+) AE = EF ; EN // FM => EN là đường trung bình của tam giác AFM

=> N là trung điểm của AM => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) là 2 vectơ đối.

4. VẬN DỤNG CAO ( 4 CÂU)

Bài 1: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E , F là trung điểm của AB , CD. Nối AF, CE; hai đường này cắt đường chéo BD tại M và N. Chứng minh 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

+) AECF là hình bình hành => EN // AM

+) E là trung điểm AB => N là trung điểm BM => MN = NB

+) Tương tự, M là trung điểm của DN => DM = MN

+) Các vectơ cùng hướng => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 2: Cho hình bình hành ABCD. Trên đoạn thẳng DC, AB lấy M, N sao cho DM = BN. Gọi giao điểm của AM và DB là P ; giao điểm CN và DB là Q. Chứng minh 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

+) DM = BN => MC = AN mà MC // AN

=> ANCM là hình bình hành => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

+) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ( đối đỉnh) ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ( đồng vị) => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

+) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ( so le trong)

+) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) =1800 - 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) - 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1800 - 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) - 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

+) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ; DM = NB ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => ΔDMP = ΔBNQ ( g.c.g) => DP = QB

+) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) cùng hướng với 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 3: Cho hình bình hành ABCD và ABEF với A, D, F không thẳng hàng. Dựng các vectơ 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) và 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) bằng vectơ 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) . Chứng minh tứ giác CDGH là hình bình hành.

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

+) Ta có : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

=> FEHG là hình bình hành => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

+) Ta có : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

=> 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => GHCD là hình bình hành.

Bài 4: Cho tam giác ABC đều cạnh a và G là trọng tâm . Gọi I là trung điểm AG.

Tính độ dài vectơ 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

+) Gọi M là trung điểm BC

+) AM2 = AB2 – BM2 = a2 – (1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU))2 => AM = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

+) AG = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU). AM ; AI = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU). AG => AI = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU). AM => MI = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU). AM = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

+) BI2 = BM2 + MI2 = (1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU))2 + (1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU))2 = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU).a2 => BI = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => |1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)| = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)