Bài tập củng cố Toán 10 kết nối: bài 19 Phương trình đường thẳng

Bài tập củng cố môn Toán 10 kết nối tri thức: Bài 19 Phương trình đường thẳng. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 19 : PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG (15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 1: Cho đường thẳng d cho phương trình tham số như sau. Hãy chỉ ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng

d : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

Vectơ chỉ phương của d là : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 5; -2)

Bài 2: Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ có phương trình tổng quát là : 8x + 6y – 5 = 0

Trả lời:

Vectơ pháp tuyến của Δ là : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 8; 6)

Bài 3: Trong mặt phẳng tọa độ cho 2 điểm M( 2 ; 5) và N(-9 ;4). Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của đường trung trực của đoạn thẳng MN

Trả lời:

Đường trung trực của đoạn thẳng MN vuông góc với MN

=> vectơ pháp tuyến là 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( -11 ; -1)

2. THÔNG HIỂU ( 4 CÂU)

Bài 1: Lập phương trình đường thẳng d thỏa mãn điều kiện sau :

a) Đường thẳng d đi qua điểm J ( -2; - 3) và có vectơ pháp tuyến 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 2; 5)

b) Đường thẳng d đi qua điểm K ( 3; - 5) và có vectơ chỉ phương 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 2; -4)

Trả lời:

a) Phương trình đường thẳng d là : 2.( x + 2) + 5. ( y + 3) = 0 ó 2x + 5y + 19 = 0

b) Phương trình đường thẳng d là : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ó 4x + 2y – 2 = 0 ó 2x + y – 1 = 0

Bài 2: Lập phương trình tham số của đường thẳng d đi qua 2 điểm A(3;4) và B(4;2)

Trả lời:

Vectơ chỉ phương của d là : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 1; -2)

Phương trình tham số :

d : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 3: Viết phương trình tham số của đường thẳng d : 2x + 3y – 6 = 0

Trả lời:

d : 2x + 3y – 6 = 0 có vectơ pháp tuyến 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 2; 3) => vectơ chỉ phương 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = (-3; 2)

x = 0 => y = 2 => d đi qua điểm A( 0; 2)

Phương trình tham số :

d : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 4: Chứng minh rằng đường thẳng đi qua hai điểm A(a;0) và B(0;b) với a ≠ 0 và b ≠ 0 có phương trình theo đoạn chắn là 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) + 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( -a; b) => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( b; a) vuông góc với AB là vectơ pháp tuyến

Đường thẳng cần tìm có phương trình b( x − a) + a( y − 0) = 0 <=> bx + ay = ab

<=> 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) + 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1 ( chia cả hai vế cho ab )

3. VẬN DỤNG ( 4 CÂU)

Bài 1: Một đường thẳng đi qua điểm M ( 5 ; -3) cắt trục Ox và Oy lần lượt tại A và B sao cho M là trung điểm của AB. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đó.

Trả lời:

Giả sử A( a; 0); B( 0; b)

Vì M là trung điểm AB => ( a + 0) : 2 = 5 ; ( 0 + b ) : 2 = -3 => a = 10 ; b = -6

Phương trình đường thẳng đi qua A( 10; 0) và B (0; -6) là

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) + 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1 ( phương trình đoạn chắn) ó 3x – 5y – 30 = 0

Bài 2: Cho tam giác ABC có M( -1;1), N(1; 9), P( 9; 1) lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. Hãy viết phương trình đường trung trực của BC.

Trả lời:

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 2; 8)

Đường trung trực của cạnh BC đi qua P và nhận 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình là : 2.( x – 9) + 8.( y – 1) = 0 hay x + 4y – 13 = 0

Bài 3: Cho đường thẳng d : 4x – 3y + 5 = 0. Tìm điểm M thuộc đường thẳng d và cách đều hai điểm E( 5; 0); F( 3; -2)

Trả lời:

Vì M thuộc đường thẳng d => M( 4t ; -3 + 4t)

Điểm M cách đều 2 điểm E và F => EM2 = FM2

<=> ( 4t – 5)2 + ( 3t – 3)2 = ( 4t – 3)2 + ( 3t – 1)2

<=> t = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => M( 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU); 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU))

Bài 4 : Đường thẳng ∆ ở hình biểu thị tổng chi phí lắp đặt và tiền cước sử dụng dịch vụ Internet (đơn vị: trăm nghìn đồng) theo thời gian của một gia đình (đơn vị: tháng).

a) Viết phương trình của đường thẳng ∆ .

b) Cho biết giao điểm của đường thẳng ∆ với trục tung trong tình huống này có ý nghĩa gì.

c) Tính tổng chi phí lắp đặt và sử dụng Internet trong 12 tháng đầu tiên.

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

a) Đường thẳng ∆ đi qua hai điểm lần lượt có tọa ̣độ (0;5) và (5;20) nên ∆ có phương trình là: 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ó 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ó 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ó 3x – y + 5 = 0 óy = 3x + 5

b) Giao điểm của đường thẳng ∆ với trục Oy ứng với x = 0 .

Thời điểm x = 0 cho biết mức phí ban đầu lắp đặt để sử dụng Internet.

Khi x = 0 thì y = 5 => chi phí lắp đặt ban đầu là 500000 đồng.

c) x = 12 => y = 3 . 12 + 5 = 41 ( trăm nghìn đồng)

Vậy tổng chi phí lắp đặt và sử dụng Internet trong 12 tháng đầu tiên là 4100000 đồng.

4. VẬN DỤNG CAO ( 4 CÂU)

Bài 1: Cho điểm K (1; 2). Hãy lập phương trình đường thẳng d đi qua K và chắn trên hai trục tọa độ hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau

Trả lời:

*TH1 :Đường thẳng d đi qua gốc O => d : y = kx ; d đi qua K( 1; 2) => d: y = 2x

*TH2 : Đường thẳng d không đi qua gốc O => d: 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) + 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1

Đường thẳng chắn trên hai trục tọa độ 2 đoạn thẳng có độ dài bằng nhau => |a| = |b|

+) nếu b = a => d : x + y = a. Vì d đi qua K(1; 2) => a = 3 => d: x + y = 3

+) nếu b = -a => d: x – y = a. Vì d đi qua K( 1; 2) => a = -1 => d : x – y = -1

Vậy có 3 đường thẳng thỏa mãn là : 2x – y = 0; x + y – 3 = 0 ; x – y + 1 = 0

Bài 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, viết phương trình đường thẳng d đi qua M (3; 2) và cắt tia Ox tại A; cắt tia Oy tại B sao cho OA + OB = 12

Trả lời:

Giả sử A( a; 0) ; B( 0; b) => d : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) + 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1 hay bx + ay – ab = 0

OA + OB = 12 ó a + b = 12 ó b = 12 – a

d đi qua M ( 3; 2) => 3b + 2a – ab = 0 ó 3.( 12 – a) + 2a – a.(12 – a) = 0

<=> a2 – 13a + 36 = 0 ó a = 9 hoặc a = 4

+) a = 9 => b = 3 => d : 3x + 9y – 27 = 0

+) a = 4 => b = 8 => d : 8x + 4y – 32 = 0

Bài 3: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho điểm I (1;−1) và hai đường thẳng

d1 : x + y − 3 = 0; d2 : x − 2y − 6 = 0 . Hai điểm A, B lần lượt thuộc hai đường thẳng d1 ; d2 sao cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB . Chỉ ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

Trả lời:

A 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) d1 => giả sử A ( a; 3 – a)

B 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) d2 => giả sử B ( 2b + 6 ; b)

I là trung điểm AB => ( a + 2b + 6) : 2 = 1 ; ( 3 – a + b ) : 2 = - 1

<=> a + 2b = -4; a – b = 5

<=> a = 2 ; b = -3

=> A( 2; 1) ; B(0; -3) => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 2; 4)

Vậy đường thẳng AB có một vectơ chỉ phương là : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 2; 4)

Bài 4 : Trong mặt phẳng Oxy cho điểm A( 0; 2) và đường thẳng d : x – 2y + 2 = 0. Tìm trên đường thẳng d hai điểm B, C sao cho tam giác ABC vuông tại B và thỏa mãn AB = 2. BC

Trả lời:

Do B, C thuộc đường thẳng d => B( - 2 + 2b ; b) ; C( - 2 + 2c ; c) ( b ≠ c)

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( -2 + 2b; b - 2) ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 2c – 2b; c - b)

Tam giác ABC vuông tại B => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) . 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 0

<=> ( -2 + 2b).( 2c – 2b) + (b – 2).( c – b) = 0

<=> -5b2 + 5bc – 6c + 6b = 0

<=> ( 6 – 5b).(b – c) = 0

<=> b = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ( vì b ≠ c ) => B( 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU); 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU))

AB = 2.BC => AB2 = 4.BC2ó 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)+ 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 4.[(2c - 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU))2 + ( c - 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU))2]

<=> c = 1 hoặc c = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

<=> C(0; 1) hoặc C(1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU); 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)