Bài tập củng cố Toán 10 kết nối: bài 20 Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Bài tập củng cố môn Toán 10 kết nối tri thức: Bài 20 Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 20 : VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG. GÓC VÀ KHOẢNG CÁCH (15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 1: Xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng sau :

d1 : x – 3y + 3 = 0 và d2 : x – 3y – 7 = 0

Trả lời:

Vectơ pháp tuyến của 2 đường thẳng là 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 1; -3) ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)= ( 1; -3)

Ta thấy 1 .( -3 ) = (-3). 1 => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) và 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) cùng phương => 2 đường thẳng song song hoặc trùng nhau

Mà A(0; 1) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) d1 nhưng A d2 => 2 đường thẳng song song.

Bài 2: Tìm góc giữa 2 đường thẳng : d1 : x + 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) y = 0 ; d2 : x + 10 = 0

Trả lời:

Vectơ pháp tuyến của 2 đường thẳng là 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 1; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ) ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)= ( 1; 0)

cos (d1; d2 ) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => (d1; d2 ) = 600

Bài 3: Tính khoảng cách từ điểm M(2; -1) đến đường thẳng Δ : 3x – 4y – 12 = 0

Trả lời:

d( M; Δ) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

2. THÔNG HIỂU ( 4 CÂU)

Bài 1: Xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng sau và tìm giao điểm( nếu có)

2x − 5y + 3 = 0 và 5x + 2y − 3 = 0

Trả lời:

a) Ta có : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => 2 đường thẳng cắt nhau

Tọa độ giao điểm là nghiệm của hệ : 2x − 5y + 3 = 0 ; 5x + 2y − 3 = 0

=> x = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ; y = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Vậy 2 đường thẳng cắt nhau tại điểm (1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU))

Bài 2: Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d

a) A( 0; 2) ; d trùng với trục Ox b) A≡ O ; d : 3x + 4y – 225 = 0

Trả lời:

a) d trùng với trục Ox => d : y = 0 => d ( A; d) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 2

b) d( A; d) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 45

Bài 3: Tìm m để 2 đường thẳng sau vuông góc với nhau : Δ1 : 2x – 3y + 4 = 0 và

1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

Vectơ pháp tuyến của 2 đường thẳng là 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 2; -3) ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)= ( 4m; -3)

Hai đường thẳng vuông góc ó 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) . 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 0 ó 2.4m + (-3).(-3) = 0 ó m = - 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 4: Tìm m để góc tạo giữa hai đường thẳng sau bằng 450

d1 : x + y - 10 = 0 và d2 : 2x + my + 97 = 0

Trả lời:

Vectơ pháp tuyến của 2 đường thẳng là 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 1; 1 ) ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)= ( 2; m)

cos (d1; d2 ) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = cos 450 = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

=> 4 + m2 = 4 + 4m + m2 ó m = 0

3. VẬN DỤNG ( 4 CÂU)

Bài 1: Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua điểm M (−2;−5) và song song với đường phân giác góc phần tư thứ nhất.

Trả lời:

+) Đường phân giác góc phần tư thứ nhất Δ : x – y = 0

+) d // Δ => d: x – y + c = 0 ( c ≠ 0)

+) d đi qua M( -2; -5) => (-2) – (-5) + c = 0 => c = -3

Vậy d : x – y – 3 = 0

Bài 2: Tìm khoảng cách giữa 2 đường thẳng d1 : 7x + y - 3 = 0 ; d2 : 7x + y + 12 = 0

Trả lời:

+) Vectơ pháp tuyến của 2 đường thẳng là 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( 7; 1) ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)= ( 7; 1)

=> 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) và 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) cùng phương => 2 đường thẳng song song hoặc trùng nhau

Mà A(0; 3) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) d1 nhưng A d2 => 2 đường thẳng song song

+) d (d1 ; d2) = d (M ; d2) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Bài 3: Viết phương trình đường thẳng d // và cách đường thẳng Δ: y – 3 = 0 một khoảng cách bằng 5

Trả lời:

d // Δ => d : y + c = 0

M(0; 3) 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) Δ

d( d; Δ) = 5 ó d ( M; d) = 5 => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 5 ó 3 + c = 5 hoặc 3 + c = - 5

<=> c = 2 hoặc c = -8

Vậy có hai phương trình thỏa mãn là y + 2 = 0 hoặc y – 8 = 0

Bài 4 : Cho đường thẳng ∆ : 3x − y +1 = 0 và điểm I(1;2) . Tìm phương trình đường thẳng ∆’ đối xứng với ∆ qua điểm I

Trả lời:

Lấy điểm M ( 0; 1) nằm trên đường thẳng ∆

Gọi điểm M’ đối xứng với M qua điểm I (1;2) => M' = (2;3)

Đường thẳng ∆’ đối xứng với ∆ qua I là đường thẳng đi qua điểm M’ và song song với ∆ => có vectơ pháp tuyến 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)= (3;−1)

Vậy phương trình của ∆’ là: 3(x − 2) − (y − 3) = 0 ó 3x − y −3 = 0

4. VẬN DỤNG CAO ( 4 CÂU)

Bài 1: Tìm m để 3 đường thẳng sau đồng quy :

d1 : 2x + y - 4 = 0 ; d2 : 5x – 2y + 3 = 0 ; d3 : mx + 3y - 2 = 0

Trả lời:

Tọa độ giao điểm của d1 và d2 là nghiệm của hệ 2x + y = 4 ; 5x – 2y = -3

=> x = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ; y = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => I (1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ; 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU))

Để 3 đường thẳng đồng quy ó I thuộc d3 ó 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) . m + 3.1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) – 2 = 0 ó m = -12

Bài 2: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , viết phương trình đường ∆ thẳng song song với đường thẳng d: 2x − y + 2023 = 0 và cắt hai trục tọa độ tại M và N sao cho MN = 31. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

Trả lời:

Do ∆ qua M (m;0) ∈ Ox và N(0;n) ∈ Oy (với m, n ≠ 0) => Δ: 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) + 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1

hay Δ: nx + my – mn = 0

Δ // d => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ó n = -2m

MN = 31. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 31. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ó 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 31. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => m = ±3

+) m = 3 => n = -6 => Δ: -6x + 3y +18 = 0

+) m = -3 => n = 6 => Δ: 6x – 3y +18 = 0

Bài 3: Cho đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt M1 (x1; x2 ) và M2 (x2 ; y2 ). Chứng minh rằng điều kiện cần và đủ để đường thẳng Ax + By + C = 0 song song với d là Ax1 + By1 + C = Ax2 + By2 + C ≠ 0

Trả lời:

Vectơ chỉ phương của đường thẳng d là : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( x2 – x1 ; y2 – y1)

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng Ax + By + C = 0 là : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( A; B)

Để 2 đường thẳng song song <=> 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) . 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 0 ó A.( x2 – x1) + B.( y2 – y1) = 0

<=> Ax1 + By1 = Ax2 + By2 <=> Ax1 + By1 + C = Ax2 + By2 + C

Mà điểm M1 (x1; x2 ) không nằm trên Ax + By + C = 0 => Ax1 + By1 + C ≠ 0

Bài 4 : Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho điểm M (−1;2) và hai đường thẳng d1 : x + 2y +1 = 0 ; d2 : 2x + y + 2 = 0 . Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua M và cắt d1 tại A, cắt d2 tại B sao cho MA = 2.MB

Trả lời:

Ta có ∆ ∩ d1 = A => A∈ d1 => A(−1− 2a; a)

∆ ∩ d2 = B => B ∈ d2 => B(b; −2 − 2b) .

=> 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = (−2a;a − 2); 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = ( b + 1; -2b − 4)

Do ∆ đi qua M => A, B, M thẳng hàng ; và MA = 2.MB

=> 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 2.1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) hoặc 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = (-2).1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

+) TH1 : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = 2.1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

<=> -2a = 2.( b + 1) ; a – 2 = 2.( -2b – 4)

<=> a = 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) ; b = - 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) => A(1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU); 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)) và B(1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU); 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU))

Khi đó đường thẳng ∆ đi qua M ( -1; 2) và nhận 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = (1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU); 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)) = ( 1; 1) là vectơ pháp tuyến => ∆ : x – y + 3 = 0

+) TH2 : 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = (-2).1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU)

<=> -2a = (-2).( b + 1) ; a – 2 = (-2).( -2b – 4)

<=> a = -2 ; b = -3 => A( 3; -2) ; B(-3; 4)

Khi đó đường thẳng ∆ đi qua M ( -1; 2) và nhận 1. NHẬN BIẾT ( 3 CÂU) = (-6; 6) là vectơ pháp tuyến

=> ∆ : x + y – 1 = 0

Vậy có 2 đường thẳng cần tìm là x – y + 3 = 0 hoặc x + y – 1 = 0