Em hãy nêu một số đề xuất nhằm góp phần khắc phục hiện tượng “nước biển dâng”

Tổng hợp những bài văn, đoạn văn hay nhất trong chương trình học của Ngữ văn 8 cánh diều. Phần tổng hợp dưới đây là ngữ liệu tham khảo giúp học sinh biết cách tìm ý, diễn đạt câu văn, chắt lọc từ ngữ và hình thành ý tưởng trong quá trình làm bài. Mời các em cùng tham khảo: Em hãy nêu một số đề xuất nhằm góp phần khắc phục hiện tượng “nước biển dâng”

Nội dung chi tiết

VĂN MẪU BÀI 3: VĂN BẢN THÔNG TIN

Đề tài: Em hãy nêu một số đề xuất nhằm góp phần khắc phục hiện tượng “nước biển dâng”

Bài tham khảo 1:

Hiện tượng nước biển dâng là một hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu, được đặc trưng bởi việc mực nước biển trên toàn thế giới ngày càng tăng lên. Để ứng phó với những tác động nghiêm trọng của hiện tượng nước biển dâng, cần thiết phải triển khai các giải pháp đồng bộ và quyết liệt trên nhiều phương diện. Trước hết, cần tăng cường các nỗ lực giảm phát thải khí nhà kính toàn cầu, nhằm hạn chế quá trình nóng lên của Trái Đất - nguyên nhân chính dẫn đến nước biển dâng. Các chính phủ, tổ chức quốc tế và người dân cần cùng nhau thực hiện các chính sách và hành động cụ thể để giảm phát thải, như chuyển đổi sang năng lượng tái tạo, nâng cao hiệu quả năng lượng, và thay đổi lối sống hướng tới phát triển bền vững. Song song với đó, cần đẩy mạnh các biện pháp thích ứng với tác động của nước biển dâng tại các khu vực ven biển. Các giải pháp như xây dựng đê, đập, hệ thống tiêu thoát nước hiện đại, trồng rừng ngập mặn, và di dời dân cư khỏi các vùng có nguy cơ ngập lụt cao cần được triển khai một cách quyết liệt và có trọng tâm. Chính quyền các cấp cần lập kế hoạch chi tiết, huy động nguồn lực và tăng cường năng lực ứng phó cho các địa phương dễ bị tổn thương. Bên cạnh đó, việc nâng cao nhận thức và tăng cường hợp tác quốc tế trong ứng phó với nước biển dâng là vô cùng cần thiết. Các chương trình truyền thông, giáo dục về biến đổi khí hậu và các giải pháp ứng phó cần được đẩy mạnh, nhằm thay đổi hành vi và lối sống của người dân. Đồng thời, Việt Nam cần tích cực tham gia vào các diễn đàn, cơ chế hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm, huy động nguồn lực và tăng cường hợp tác trong ứng phó với thách thức chung này.

Bài tham khảo 2:

Để đối phó với các hiểm họa, giảm nhẹ và từng bước thích nghi biến đổi khí hậu và nước biển dâng, Việt Nam cần chú trọng đến việc xây dựng và phát huy hiệu quả các hệ thống và công trình thủy lợi đã có, làm tốt hơn nữa công tác quy hoạch thủy lợi, thực hiện các dự án trong tương lai. Việc xây dựng các đê kiên cố hóa bờ biển, bờ sông ở Việt Nam là rất cần thiết. Hiện Việt Nam có 28 tỉnh, thành phố ven biển từ Móng Cái đến Hà Tiên cùng với 2.360 con sông với chiều dài từ 10km trở lên và 26 phân lưu của các sông lớn, tạo thành hệ thống sông ngòi dày đặc. Khi nước biển dâng cao, để bảo đảm an toàn cuộc sống của người dân, chúng ta có thể làm “đê cứng” (bê tông cốt thép dày). Tuy vậy, việc này vô cùng tốn kém, khả năng tài chính của ta chưa thể đáp ứng và phải mất rất nhiều năm và về lâu dài, chúng ta chỉ có thể làm đê cứng ở một số nơi xung yếu nhất.

Bài tham khảo 3:

Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục hiện tượng nước biển dâng phải nói đến những giải pháp phi công trình. Đó là giáo dục tuyên truyền cho người dân, phát triển công nghệ dự báo nhằm giảm nhẹ thiệt hại do biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Nhóm giải pháp này cũng bao gồm cả việc sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu cây trồng hợp lý để tránh thiệt hại và tăng hiệu quả, quản lý và duy trì chức năng của rừng phòng hộ. Sự kết hợp hài hòa cả giải pháp công trình và phi công trình sẽ làm giảm vốn đầu tư và tăng hiệu quả. Giải pháp phi công trình dễ làm, khả thi, ít tốn kém và thân thiện với môi trường là “làm đê mềm” bằng cách “trồng rừng ngập mặn” ở tất cả những bãi sình lầy, những nơi có thể trồng được các loại cây: mắm, đước, bần, sú, vẹt, với chiều rộng từ 300 - 1.000m, phía bên trong là đê, kết hợp với đường giao thông. Hai bên đường có thể trồng các loại tre, cây dầu mè, cỏ vetiver… là những loại cây, cỏ có tác dụng chống gió, bão, sóng thần, sạt lở…rất tốt. Ở những vùng nước ngọt, phèn trồng tre, bần, dừa nước, dừa, cỏ vetiver... dọc theo các bờ sông, bờ bao. Ở ven biển các tỉnh miền Trung, việc bảo vệ các rừng phi lao, rừng dừa chắn gió bão, chắn sóng và nước biển dâng là rất cần thiết để bảo vệ mùa màng và khu dân cư. Các thành phố lớn ở Việt Nam đều chịu ảnh hưởng không nhỏ từ thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng, khiến ngập lụt đô thị ở nước ta có xu hướng ngày càng gia tăng và trầm trọng hơn, không chỉ ở các đô thị miền Trung (Huế, Hà Tĩnh, Tuy Hòa…) mà cả ở miền Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Điện Biên…) và miền Nam (TP.HCM và các đô thị Đồng bằng sông Cửu Long). Do đó, ở nhóm giải pháp này cần phải thực hiện xanh hóa cảnh quan đô thị. Hiện diện tích cây xanh công cộng trong các đô thị nước ta rất nhỏ bé (khoảng 2,5 - 3,5 m2/người so với Quy chuẩn xây dựng (QCXD 01:2008) của Bộ Xây dựng (khoảng 5 - 7m2/người), cũng như so với các thành phố lớn ở nước ngoài. Ưu tiên phân bố đất công để nhanh chóng nâng cao diện tích không gian xanh và mặt nước ở các đô thị, đạt tiêu chuẩn theo từng loại đô thị. Khuyến khích đầu tư và phát triển các khoảng không gian xanh trong các dự án đô thị và khuyến khích cộng đồng, doanh nghiệp và các hộ gia đình huy động nguồn lực để xanh hóa cảnh quan đô thị (thảm cỏ che phủ mặt đất, cây xanh trên bề mặt công trình, sân trong, sân thượng và tầng lửng công trình).

Bài tham khảo 4:

Thay vì xây dựng các rào cản kỹ thuật để chống chọi với nước lũ, các giải pháp quy hoạch cần tạo ra nhiều không gian hơn cho nước, để nước có thể thâm nhập vào đô thị theo cách có thể kiểm soát, qua đó giúp cải thiện khí hậu, cảnh quan, chất lượng nước, giảm thiểu chi phí xây dựng các công trình ngăn lũ và thoát nước.

Bài tham khảo 5:

Các biện pháp bảo vệ: bao gồm giải pháp bảo vệ “cứng” và bảo vệ “mềm”, trong đó các giải pháp bảo vệ cứng chú trọng đến các can thiệp vật lý, giải pháp kỹ thuật công trình xây dựng cơ sở hạ tầng như xây dựng tường biển, tôn cao các tuyến đê, kè sông, kè biển, xây dựng đập ngăn nước mặn hoặc kênh mương để kiểm soát lũ lụt…trong khi đó các biện pháp bảo vệ mềm lại chú trọng các giải pháp thích ứng dựa vào hệ sinh thái như tăng cường trồng rừng phòng hộ ven biển, đầu tư vào đất ngập nước, bổ sung đất cho các bãi biển, cải tạo các cồn cát ven biển, trồng rừng ngập mặn…Các biện pháp thích nghi: các biện pháp này nhấn mạnh đến việc đầu tư cải tạo cơ sở hạ tầng, chuyển đổi tập quán canh tác, chú trọng đến việc điều chỉnh các chính sách quản lý bao gồm những phương pháp quy hoạch đón đầu, thay đổi các tiêu chuẩn xây dựng, sử dụng đất, các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường... nhằm giảm thiểu tính dễ tổn thương, tăng cường khả năng thích nghi, sống chung với lũ của cộng đồng trước tác động của BĐKH và nước biển dâng. Các biện pháp di dời: phương án cuối cùng khi mực nước biển dâng lên mà không có điều kiện cơ sở vật chất để ứng phó là biện pháp di dời, rút lui vào sâu trong lục địa. Đây là phương án né tránh tác động của việc nước biển dâng bằng tái định cư, di dời nhà cửa, cơ sở hạ tầng ra khỏi vùng có nguy cơ bị đe doạ bị ngập nước. Phương án này bao gồm cả việc di dân từ vùng đất ngập nước vào sâu trong nội địa.

Bài tham khảo 6:

Để ứng phó với tình trạng nước biển dâng, một trong những giải pháp quan trọng là xây dựng và nâng cấp hệ thống đê điều. Việt Nam với hơn 3.200 km bờ biển và hàng nghìn con sông, cần đầu tư đáng kể vào việc xây dựng các đê biển và đê sông kiên cố, có khả năng chịu được sức ép của nước biển dâng và sóng lớn. Bên cạnh đó, cần có kế hoạch bảo trì, nâng cấp thường xuyên để đảm bảo tính bền vững của hệ thống đê điều này.

Bài tham khảo 7:

Ngoài việc xây dựng đê điều, các giải pháp dựa trên thiên nhiên cũng là một hướng tiếp cận hiệu quả để ứng phó với nước biển dâng. Việc phục hồi và bảo vệ các hệ sinh thái ven biển như rừng ngập mặn, bãi triều, đầm phá... không chỉ giúp hấp thụ và điều tiết dòng chảy, mà còn tạo thành những "bức tường xanh" tự nhiên để chống chịu với sự xâm thực của biển. Đây là những giải pháp bền vững, thân thiện với môi trường và có khả năng thích ứng cao với những thay đổi trong tương lai.

Bài tham khảo 8:

Bên cạnh các giải pháp kỹ thuật, việc nâng cao nhận thức và tăng cường sự tham gia của cộng đồng cũng rất quan trọng trong ứng phó với nước biển dâng. Cần tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục để người dân hiểu rõ về những tác động của nước biển dâng và biết cách chủ động ứng phó. Đồng thời, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động như trồng rừng ngập mặn, bảo vệ bờ biển, xây dựng các công trình chống lũ lụt... Sự tham gia của người dân sẽ góp phần tăng cường hiệu quả của các giải pháp ứng phó.

Bài tham khảo 9:

Để ứng phó với tình trạng nước biển dâng, Việt Nam cần có chiến lược quy hoạch và phát triển không gian ven biển một cách bền vững. Điều này bao gồm việc hạn chế phát triển các khu dân cư, cơ sở hạ tầng ở những khu vực có nguy cơ ngập lụt cao, đồng thời khuyến khích di dời các hoạt động kinh tế, dân cư ra khỏi những vùng dễ bị tác động. Bên cạnh đó, cần xây dựng các công trình chống lũ lụt, như đê biển, đập ngăn triều, hệ thống tiêu thoát nước hiện đại để bảo vệ các khu vực dễ bị ảnh hưởng.

Bài tham khảo 10:

Ngoài các giải pháp kỹ thuật, Việt Nam cần chú trọng vào việc tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở cấp độ quốc gia, địa phương và cộng đồng. Điều này bao gồm việc nâng cao năng lực dự báo, giám sát và quản lý rủi ro, cũng như tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp cận các công nghệ, kinh nghiệm và nguồn lực tài chính. Đồng thời, cần đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo để tìm ra các giải pháp sáng tạo, hiệu quả và phù hợp với bối cảnh Việt Nam.