Giáo án Khoa học 5 kết nối: Bài 7 Vai trò của năng lượng
Giáo án Khoa học 5 kết nối tri thức: Bài 7 Vai trò của năng lượng. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm hiểu việc sử dụng nguồn năng lượng ở gia đình, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
Giáo án, máy tính, máy chiếu.
Hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
SHS.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 | |||||||||
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH | ||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động của con người bằng hiểu biết ban đầu. b. Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi: + Để tổ chức sinh nhật, các em cần có những hoạt động gì?
+ Để thực hiện các hoạt động hát, nhảy, vận động đó, chúng ta lấy năng lượng từ đâu? - GV dẫn dắt vào bài học mới: Năng lượng các em đã kể được lấy từ đâu? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở Bài 7 – Vai trò của năng lượng – Tiết 1. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. MỘT SỐ NGUỒN NĂNG LƯỢNG - GV mời 1 HS đọc nội dung khung thông tin SGK trang 27. - GV đặt câu hỏi: + Khi đẩy một chiếc ô tô đồ chơi, em thấy có hiện tượng gì xảy ra? Vật nào đã cung cấp năng lượng cho hoạt động đó? + Khi thắp nến ở bánh ga tô, vì sao ta lại thấy có ánh sáng phát ra và tỏa nhiệt? - GV: Tay ta làm cho xe chạy, ngọn nến cháy tỏa ra ánh sáng,... Tay ta, ngọn nến cháy được gọi là nguồn năng lượng. Trong cuộc sống hằng ngày còn có nhiều nguồn năng lượng khác, chúng ta sẽ tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động của con người, động vật, thực vật, máy móc,... a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động của con người, động vật, thực vật, máy móc,... b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Quan sát hình 1, nêu tên nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động của con người, động vật, thực vật, máy móc,... ở mỗi hình.
- GV hỏi gợi mở HS: Hình 1a: Mặt trời có vai trò như thế nào đối với cây rau? Hình 1b: Xe máy chạy được nhờ có nguồn năng lượng nào? Hình 1c: Trâu lấy nguồn năng lượng từ đâu để sống và phát triển? Hình 1d: Chong chóng quay được là nhờ nguồn năng lượng nào? Hình 1e: Để nấu chín cơm bằng nồi cơm điện, cần lấy năng lượng từ đâu? Hình 1g: Cọn nước lấy nguồn năng lượng từ đâu để quay? - GV mời 3 nhóm HS, mỗi nhóm trình bày 2 hình. Các nhóm khác nhận xét, lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận: Máy móc cần năng lượng để hoạt động. Con người, động vật và thực vật đều cần năng lượng để sống và phát triển. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số nguồn năng lượng khác trong thực tế a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguồn năng lượng khác trong thực tế. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 6, dựa vào kiến thức đã biết và tìm hiểu thông tin về các nguồn năng lượng, thảo luận nhóm 6 để hoàn thành phiếu học tập. - GV cho các nhóm lên thi kể các nguồn năng lượng đã trao đổi trong nhóm. Dựa vào phiếu học tập đã làm, nhóm nào kể được đúng nhiều hơn sẽ được khen thưởng. - GV nhận xét, chốt đáp án. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu trước ở gia đình về nội dung: Gia đình sử dụng các nguồn năng lượng nào? Cho những việc gì? (hoàn thành phiếu giao việc) |
- HS suy nghĩ trả lời: + Các em hát, nhảy múa, nói, cười, thổi nến, tặng quà,... + Các hoạt động đó lấy năng lượng từ thức ăn và nước uống.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- HS đọc thông tin.
- HS trả lời: + Khi bị đẩy, chiếc ô tô sẽ chạy về phía trước. Tay ta đã cung cấp năng lượng làm xe chuyển động. + Vì ngọn nến đã cung cấp năng lượng cho việc phát sáng và tỏa nhiệt. - HS lắng nghe.
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận theo câu hỏi gợi mở của GV.
- Đại diện nhóm trả lời: Hình 1a: Mặt trời cung cấp năng lượng cho rau trong vườn sống và phát triển. Hình 1b: Xăng cung cấp năng lượng cho xe máy chở người di chuyển. Hình 1c: Mặt trời cung cấp năng lượng cho cỏ sống và phát triển, cỏ cung cấp năng lượng cho trâu. Hình 1d: Gió cung cấp năng lượng cho chong chóng và tua-bin gió hoạt động. Hình 1e: Nguồn điện cung cấp năng lượng cho nồi cơm điện nấu chín cơm, cơm cung cấp năng lượng cho con người. Hình 1g: Nước chảy cung cấp năng lượng làm cọn nước quay.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thảo luận nhóm 6 để hoàn thành phiếu học tập về các nguồn năng lượng.
- Đại diện các nhóm HS thi kể về các nguồn năng lượng.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. | ||||||||
TIẾT 2 | |||||||||
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH | ||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS củng cố các nguồn năng lượng thông dụng. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát bài “Những lá thuyền ước mơ”. - GV đặt câu hỏi: Nhờ đâu mà những chiếc thuyền giấy của các bạn nhỏ có thể đi đến bao miền?
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ngoài năng lượng nước chảy và năng lượng gió, con người còn sử dụng những nguồn năng lượng nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở Bài 7 – Vai trò của năng lượng – Tiết 2. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. SỬ DỤNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG THÔNG DỤNG - GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung thông tin SGK trang 28 và trả lời câu hỏi: + Con người sử dụng năng lượng để làm gì? + Con người sử dụng nguồn năng lượng được lấy từ đâu?
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc sử dụng các nguồn năng lượng trong cuộc sống a. Mục tiêu: HS nêu được một số việc sử dụng các nguồn năng lượng trong cuộc sống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhóm 4 HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 2, cho biết có những nguồn năng lượng nào được sử dụng và sử dụng để làm gì trong hoạt động ở mỗi hình.
- GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV yêu cầu HS các nhóm trao đổi thảo luận: Trong các nguồn năng lượng em biết, năng lượng nào được lấy từ tự nhiên? Năng lượng nào do con người tạo ra? - GV chốt ý đúng: Các nguồn năng lượng được lấy từ tự nhiên: năng lượng mặt trời, gió, nước chảy,... và năng lượng do con người tạo ra: điện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng năng lượng ở gia đình mình a. Mục tiêu: HS trình bày được việc sử dụng năng lượng ở gia đình mình. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS dựa vào phiếu giao việc: Trình bày việc sử dụng năng lượng ở gia đình em theo gợi ý: - Nêu những nguồn năng lượng gia đình em sử dụng hằng ngày. - Mỗi nguồn năng lượng đó được sử dụng vào việc gì? - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” SGK trang 29 và trả lời câu hỏi: Ngoài những nguồn năng lượng thông dụng, con người đang hướng tới khai thác và sử dụng thêm những nguồn năng lượng có sẵn trong tự nhiên. Đó là những nguồn năng lượng nào?
- GV cho HS xem thêm hình ảnh và video về năng lượng thủy triều và năng lượng sinh khối (0.00s – 1.50p):
Năng lượng thủy triều
Năng lượng sinh khối |
- HS nghe nhạc và cùng vui hát.
- HS trả lời: Những chiếc thuyền giấy có thể đi đến bao miền là nhờ năng lượng của nước chảy và năng lượng của gió thổi. - HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- HS đọc thông tin và trả lời: + Con người sử dụng năng lượng lấy từ thức ăn, đồ uống để sống, phát triển và vận động.
+ Năng lượng mà con người sử dụng được lấy từ tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
- HS hoạt động nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày: Hình 2a: Máy bơm sử dụng dầu đi-ê-den để bơm nước. Hình 2b: Máy xúc đất sử dụng dầu đi-ê-den để máy hoạt động, nâng tay cần gàu xúc đất,... Hình 2c: Tàu hỏa sử dụng dầu đi-ê-den để chạy động cơ đốt trong giúp cho đầu máy hoạt động, kéo đoàn tàu chuyển động. Hình 2d: Xe đạp điện sử dụng điện lấy từ ắc-quy làm xe đạp chuyển động. - HS thảo luận.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ trước lớp về việc sử dụng năng lượng ở gia đình mình:
- HS đọc thông tin mục “Em có biết?” và trả lời câu hỏi: Ngoài những nguồn năng lượng thông dụng, con người đang hướng tới khai thác và sử dụng thêm những nguồn năng lượng có sẵn trong tự nhiên như năng lượng thủy triều, năng lượng sinh khối (năng lượng thu được từ quá trình phân hủy thực vật, gỗ rơm, rác và chất thải),... - HS xem video, quan sát hình ảnh. | ||||||||
--- Còn tiếp ---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm khoa học 5 kết nối tri thức
- Giáo án word khoa học 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt khoa học 5 kết nối tri thức
- Giải khoa học 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập khoa học 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết khoa học 5 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Khoa học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn khoa học 5 kết nối tri thức
- Đề thi khoa học 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Khoa học 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Khoa học 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn








