Giáo án Khoa học 5 kết nối: Bài 15 Sinh sản của động vật

Giáo án Khoa học 5 kết nối tri thức: Bài 15 Sinh sản của động vật. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 15: SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Sự sinh sản của động vật.

  • Một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về sinh sản ở một số động vật.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận; Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm, nói và chia sẻ về sinh sản ở động vật.

  • Chăm chỉ, trách nhiệm: Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật.

  • Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh.

3. Phẩm chất:

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

  • Trách nhiệm: Trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • Giáo án, máy tính, máy chiếu.

  • Hình ảnh, video liên quan đến bài học.

  • Phiếu học tập, phiếu bài tập.

2. Đối với học sinh:

  • SHS.

  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự sinh sản của động vật.

b. Cách tiến hành:

- GV đặt các câu hỏi:

+ Gà con được sinh ra từ đâu?

+ Gà mẹ đẻ con hay đẻ trứng?

+ Kể tên những con vật đẻ con, đẻ trứng mà em biết.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV mời 1 HS trình bày câu trả lời.

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Làm thế nào phân loại được động vật đẻ trứng, động vật đẻ con? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 15 – Sinh sản của động vật – Tiết 1.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu động vật đẻ trứng và động vật đẻ con

a. Mục tiêu: HS nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS:

Quan sát hình 2, nêu tên động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV mời đại diện 2 HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4:

Kể thêm tên các động vật đẻ trứng, động vật đẻ con mà em biết.

- GV nhận xét và kết luận: Có những động vật đẻ trứng như cá, gà, chim, ốc,..., có những động vật đẻ con như chó, mèo, lợn,...

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự sinh sản của động vật

a. Mục tiêu: HS nêu được sự sinh sản của động vật; đặt và trả lời được một số câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản ở cá.

b. Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK trang 58, cả lớp thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi:

+ Đến giai đoạn phát triển nào động vật sinh sản?

+ Nêu vai trò của con đực và con cái trong quá trình sinh sản?

+ Con non được hình thành bắt đầu từ đâu?

- GV mời đại diện 1 nhóm trả lời. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và bổ sung.

- GV nhận xét, nhấn mạnh một số thông tin về sinh sản ở động vật.

- GV yêu cầu các nhóm đôi:

Quan sát hình 3, chỉ và nói với bạn về sự sinh sản ở cá.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV yêu cầu các nhóm:

Dựa trên sơ đồ mô tả về sự sinh sản ở cá, hãy thảo luận thực hiện Phiếu học tập số 1.

- GV mời đại diện 1 nhóm chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- GV nhận xét, kết luận về sinh sản ở động vật đẻ trứng: Ở động vật đẻ trứng, tinh trùng kết hợp với trứng qua thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi trong trứng và nở ra con non hoặc ấu trùng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS chỉ được động vật đẻ con và động vật đẻ trứng.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò “Thách đố con vật nào đẻ trứng”:

+ GV chia lớp thành 4 nhóm.

+ HS xem video về một số con vật và trả lời nhanh con vật đó có đẻ trứng không.

+ Các đội chơi lần lượt theo thứ tự được ưu tiên trả lời, sau 5 giây không có câu trả lời hoặc trả lời sai thì các đội khác sẽ giành được quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. GV ghi bảng kết quả đội chơi.

- GV đánh giá, khen ngợi đội chơi có nhiều câu trả lời đúng.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà tìm hiểu trong thực tế, sách, báo, internet,... về sự sinh sản của một động vật đẻ trứng mà em yêu thích.

- HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS trả lời:

+ Gà con được sinh ra từ gà mẹ.

+ Gà mẹ đẻ trứng.

+ Chó, mèo,... đẻ con; chim, vịt,... đẻ trứng.

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.

- HS quan sát hình, thực hiện nhiệm vụ.

- HS trả lời:

Động vật đẻ trứng

Động vật đẻ con

a – ốc sên

b – bướm

e – chim bồ câu

c – mèo

d – lợn

- HS thảo luận, ghi tên các động vật theo hai hình thức sinh sản:

+ Động vật đẻ trứng:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Rùa

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Đà điểu

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Vịt

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Cá vàng

.....

+ Động vật đẻ con:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Chó

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Cá heo

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Cá voi

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hổ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Báo

...

- HS lắng nghe.

- HS đọc khung thông tin, nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.

- Đại điện nhóm trình bày:

+ Đến giai đoạn trưởng thành động vật sinh sản.

+ Con đực: sản sinh ra tinh trùng; con cái: sản sinh ra trứng.

+ Tinh trùng kết hợp trứng tạo hợp tử, hợp tử sẽ phát triển thành phôi rồi tiếp tục phát triển thành con non.

- HS lắng nghe.

- HS nhóm đôi chỉ và nói về sự sinh sản ở cá.

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

- Đại diện nhóm trình bày:

Câu hỏi

Câu trả lời

Cá đực, cá cái có vai trò gì trong việc hình thành cá con?

Cá đực sinh ra tinh trùng; cá cái sinh ra trứng.

Quá trình hình thành cá con diễn ra như thế nào?

Quá trình hình thành cá con bắt đầu là sự thụ tinh tạo thành hợp tử. Ở cá, thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể con cái, cá cái đẻ nhiều trứng vào nước, cá đực bơi theo tưới tinh trùng, tinh trùng kết hợp với trứng tạo hợp tử. Sau thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi, phôi phát triển tạo cá con.

- HS lắng nghe và ghi vở.

- HS xem video về tranh các con vật và trả lời nhanh khi đến lượt.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS nêu tên của một số động vật dựa vào tên con non kết nối vào bài học.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình dưới đây và thực hiện nhiệm vụ:

Cho biết mẹ của các con vật đó là con nào?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Con cún

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Con nghé

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Con sâu

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Con bê

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Con loăng quăng

- GV mời đại diện 2 HS trả lời.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bướm hay muỗi đẻ ra trứng, nở ra ấu trùng là sâu và loăng quăng. Có những con vật đẻ ra con như chó, bò, trâu,... Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về sự sinh sản ở động vật đẻ con. Chúng ta cùng vào Bài 15 – Sinh sản của động vật – Tiết 2.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Tìm hiểu sự sinh sản của động vật (tiếp)

a. Mục tiêu: HS đặt và trả lời được một số câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản ở bò.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS nhóm đôi:

+ Quan sát hình 4, đọc thông tin mô tả sinh sản ở bò.

+ Chỉ và nói với bạn về sự sinh sản ở bò trong hình 4.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS quan sát tranh, suy nghĩ trả lời.

- Đại diện HS trả lời:

Con cún là chó mẹ; con bê là bò mẹ; con nghé là trâu mẹ; con loăng quăng là muỗi mẹ; con sâu là bướm mẹ.

- HS lắng nghe.

- HS nhóm đôi quan sát hình 4, thực hiện nhiệm vụ.

--- Còn tiếp ---