Giáo án Khoa học 5 kết nối: Bài 18 Vi khuẩn xung quanh chúng ta

Giáo án Khoa học 5 kết nối tri thức: Bài 18 Vi khuẩn xung quanh chúng ta. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:

Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

  • Vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường; chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác,..

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát, dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung quanh.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm, tham gia trò chơi.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Nhận ra được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.

  • Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác,... qua quan sát tranh ảnh.

3. Phẩm chất:

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

  • Trách nhiệm: Trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • Giáo án, máy tính, máy chiếu.

  • Hình ảnh liên quan đến bài học.

  • Một số mẫu vật thật: Lá cây rửa sạch, đất trồng, cốc nước máy, bút viết,…

  • Phiếu học tập khổ A3, phiếu bài tập.

2. Đối với học sinh:

  • SHS.

  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS kết nối được kiến thức HS đã biết với nội dung kiến thức mới của bài.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Vì sao em cần rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV mời đại diện 1 HS trả lời.

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Vi khuẩn có kích thước như thế nào? Việc rửa tay có ý nghĩa gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở Bài 18 – Vi khuẩn xung quanh chúng ta – Tiết 1.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1:

a. Mục tiêu: HS chia sẻ hiểu biết ban đầu về vi khuẩn và đề xuất cách quan sát chúng thông qua tìm tòi, khám phá.

b. Cách tiến hành:

* Dự đoán và chia sẻ về vi khuẩn trong các mẫu.

- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK trang 66.

- GV giới thiệu một số mẫu vật, nhắc HS các mẫu vật có thể chứa vi khuẩn, yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS đeo găng tay cầm mẫu vật quan sát, HS khác không sờ tay vào mẫu vật.

- GV tổ chức HS làm việc nhóm 6, yêu cầu đại diện các nhóm lấy các khay mẫu, dự đoán mẫu nào chứa vi khuẩn rồi thống nhất kết quả ghi vào cột (1) phiếu học tập.

- GV tổ chức các nhóm chia sẻ:

+ Các nhóm sắp xếp các phiếu học tập lên bảng; yêu cầu cả lớp quan sát sản phẩm nhóm khác và phát hiện điểm giống, điểm khác với nhóm mình.

+ Đại diện 1 nhóm nêu nhận xét, các nhóm khác quan sát, lắng nghe và bổ sung.

- GV dựa trên câu trả lời của HS đặt câu hỏi cho một số nhóm:

+ Những mẫu nào chứa vi khuẩn?

+ Vì sao em cho rằng mẫu đó chứa vi khuẩn?

* Đề xuất cách quan sát vi khuẩn.

- GV:

+ Những đồ vật đã quan sát đều chứa vi khuẩn. Em đã thực sự nhìn thấy vi khuẩn trên mẫu vật đó chưa?

+ Hãy so sánh độ nhỏ của vi khuẩn với con kiến.

- GV nhắc lại nội dung khung thông tin mà HS đã đọc ở mục 1 và yêu cầu HS đề xuất cách quan sát vi khuẩn:

Vậy, theo các em làm thế nào chúng ta có được các hình ảnh vi khuẩn mà các em nhìn thấy ở ti-vi hay ở trong sách hoặc các em hãy đề xuất cách để quan sát, tìm hiểu về vi khuẩn.

- GV cho HS đọc khung thông tin SGK trang 67.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hoạt động 2:

a. Mục tiêu: HS đối chiếu với thông tin khoa học, chính xác hóa kiến thức, nhận ra kích thước nhỏ bé của vi khuẩn.

b. Cách tiến hành:

- GV giới thiệu hình 3:

Ảnh vi khuẩn từ các mẫu đã được phóng to dưới kính hiển vi và chụp lại.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động nhóm 6, thảo luận nhận xét về hình dạng, kích thước của vi khuẩn và thống nhất ý kiến điền vào cột (2) phiếu học tập.

- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả của nhóm trước lớp:

+ Mời 2 HS chia sẻ kết quả ở cột (2) của phiếu học tập.

+ Yêu cầu HS đối chiếu kết quả ở cột (2) với dự đoán ban đầu và đưa ra nhận xét về vi khuẩn có trong các mẫu.

- GV lưu ý HS: Khi nghiên cứu vi khuẩn, thông thường các nhà khoa học cần sử dụng thuốc nhuộm khác nhau cho vi khuẩn để dễ dàng quan sát, phát hiện chúng hơn. Chính vì vậy, màu sắc của vi khuẩn trong hình 3 chứa chính xác.

- GV chốt lại kích thước của vi khuẩn: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. Để quan sát, nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS giải thích được ý nghĩa của việc rửa tay.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 67 và thực hiện nhiệm vụ:

Giải thích ý nghĩa của việc rửa tay.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS còn lại lắng nghe và bổ sung.

- GV khen ngợi HS có câu trả lời hay, GV hỏi thêm:

40 000 vi khuẩn trên 1 cm2 da là nhiều hay ít, các em có thể nhìn thấy chúng trên da không? Vì sao?

- GV nhắc nhở HS thực hiện rửa tay trước khi ăn trưa, sau khi đi vệ sinh.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Về nhà quan sát, dự đoán viết tên những đồ vật nào ở nhà có thể có hoặc không có chứa vi khuẩn để chia sẻ ở tiết 2.

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS trả lời:

Cần rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh vì tay bẩn, nhiều vi trùng, vi khuẩn; rửa tay cho sạch hoặc để tiêu diệt vi khuẩn, vi trùng;...

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.

- HS đọc khung thông tin.

- HS quan sát, lắng nghe.

- Đại diện nhóm tiếp nhận các khay mẫu, các nhóm thảo luận hoàn thành cột (1) phiếu học tập.

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả nhóm mình, nhận xét điểm giống và khác với nhóm bạn:

+ Mẫu ... có hoặc không có vi khuẩn.

+ Mô phỏng hình dạng, kích thước vi khuẩn (hình tròn, nốt chấm, màu,...).

- HS trả lời câu hỏi, nêu ra ý kiến từ những trải nghiệm của bản thân:

Đã từng xem ở trên ti-vi, đọc sách, mẹ nói hoặc nhìn thấy,... rất nhiều vi khuẩn ở trong đất, vi khuẩn nhỏ xíu,...

- HS trả lời:

+ Chưa từng thực sự nhìn thấy vi khuẩn ở ngoài đời.

+ Vi khuẩn nhỏ hơn con kiến.

- HS đề xuất một số dụng cụ:

Nhìn ống nhòm, kính lúp, kính hiển vi, đọc sách,...

- HS đọc khung thông tin SGK trang 67.

- HS quan sát hình 3.

- HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ.

- Đại điện HS chia sẻ kết quả nhận xét về vi khuẩn:

+ Nhận xét về vi khuẩn trong hình phóng to các mẫu: Các mẫu đều có vi khuẩn, vi khuẩn có hình dạng khác nhau.

+ Nhận xét sau khi đối chiếu kết quả với dự đoán ban đầu: Quan sát mắt thường không nhìn thấy vi khuẩn; qua hình ảnh chụp từ kính hiển vi đã nhìn rõ hình dạng vi khuẩn trong các mẫu vật.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe và ghi vở.

- HS đọc khung thông tin, suy nghĩ giải thích ý nghĩa của việc rửa tay.

- Đại diện HS trả lời:

+ Giảm lượng vi khuẩn dính trên da tay.

+ Ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh từ tay vào miệng và cơ thể.

+ Phòng chống bị lây nhiễm các bệnh vi khuẩn nguy hiểm.

+ Tay thường sờ, chạm vào nhiều đồ vật, nguy cơ nhiễm rất nhiều vi khuẩn mà nhìn mắt thường không thấy được nên cần rửa tay để loại bỏ (tiêu diệt) chúng.

- HS trả lời câu hỏi thêm:

40 000 vi khuẩn trên 1 cm2 da là nhiều, em không thể nhìn thấy chúng trên da bằng mắt thường vì vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, phải quan sát bằng kính hiển vi.

- HS lắng nghe, lưu ý thực hiện.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe và thực hiện.

- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau.

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS nêu được những nội dung kiến thức đã học từ tiết học trước.

b. Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi:

Vi khuẩn có hình dạng và kích thước như thế nào?

- GV tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học mới: Vi khuẩn sống ở đâu? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay Bài 18 – Vi khuẩn xung quanh chúng ta – Tiết 2.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nơi vi khuẩn sống

a. Mục tiêu: HS nhận biết một số nơi vi khuẩn sống.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS nhóm đôi quan sát hình 4 - 12 SGK trang 67 – 68 và thực hiện nhiệm vụ:

1. Quan sát từ hình 4 đến hình 12 và nêu những nơi vi khuẩn có thể sống.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

2. Theo em, vi khuẩn sống được ở những nơi nào?

- GV mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp.

- GV chốt kiến thức: Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé, chúng có thể phát tán dễ dàng và gây nhiễm khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể nói rằng vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi.

Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế những nơi sống của vi khuẩn

a. Mục tiêu: HS quan sát thực tế để liệt kê những nơi sống của vi khuẩn.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: Chia sẻ với bạn kết quả quan sát ở gia đình, thảo luận và liệt kê nơi, đồ vật ở gia đình, xung quanh em có thể là nơi vi khuẩn sống.

- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả nhóm theo hình thức “Trò chơi tiếp sức”:

+ GV mời đại diện 2 đội chơi, đứng tại vị trí xuất phát như nhau.

+ HS đầu tiên lên bảng viết, quay trở lại vị trí của nhóm mình thì HS khác mới được tiếp tục lên bảng dán thẻ chữ tiếp theo.

+ Các nhóm đánh giá kết quả lẫn nhau, đội thắng là đội có kết quả nhanh nhất và đúng nhất.

- GV chốt kiến thức: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và có thể bám vào các đồ vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được. Các đồ vật đó trở thành vật trung gian di chuyển vi khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì vậy, vi khuẩn có thể sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta.

- HS trả lời:

+ Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau như hình que, hình xoắn, hình cầu,...

+ Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi.

- HS lắng nghe.

- HS nhóm đôi quan sát hình 4 – 12, thực hiện nhiệm vụ.

- Đại diện HS trình bày:

1. Một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,...), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu hóa).

2. Theo em, vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi.

- HS lắng nghe.

- HS chia sẻ trong nhóm kết qảu đã tìm hiểu ở nhà, nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến.

- HS tham gia trò chơi.

- HS lắng nghe.

--- Còn tiếp ---