Giáo án Khoa học 5 kết nối: Bài 26 Phòng tránh bị xâm hại
Giáo án Khoa học 5 kết nối tri thức: Bài 26 Phòng tránh bị xâm hại. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 26: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cảm giác an toàn và quyền được an toàn.
Những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh.
Những người đáng tin cậy.
Thực hành đưa ra yêu cầu giúp đỡ khi gặp tình huống không an toàn.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ về cảm giác an toàn, quyền được an toàn, nguy cơ dẫn đến bị xâm hại, tìm hiểu và lập danh sách “người tin cậy”.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đưa ra cách ứng xử phù hợp với tình huống.
Năng lực khoa học tự nhiên:
Nói được về cảm giác an toàn và quyền được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn của cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại.
Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh, ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
Lập được danh sách những người đáng tin cậy để được giúp đỡ khi cần.
Đưa ra được yêu cầu giúp đỡ khi bản thân hoặc bạn bè có nguy cơ bị xâm hại.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Trách nhiệm: Giúp đỡ bạn bè có nguy cơ bị xâm hại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
Giáo án, máy tính, máy chiếu.
Hình ảnh liên quan đến bài học.
Phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh:
SHS.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 | |
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS kết nối được kiến thức đã biết với nội dung kiến thức mới của bài. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Hãy kể tình huống cảm thấy không an toàn mà em đã trải qua hoặc em biết.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Đôi khi chúng ta gặp phải tình huống không an toàn, thậm chí có nguy cơ bị xâm hại. Vậy, làm thế nào để biết được và phòng tránh nguy cơ đó, các em sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay – Bài 26 – Phòng tránh bị xâm hại – Tiết 1. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. CẢM GIÁC AN TOÀN VÀ QUYỀN ĐƯỢC AN TOÀN - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin SGK trang 93. - GV đặt câu hỏi: Hiện nay các em đang ngồi trong lớp thì có được cảm giác như thế nào? Khi đi chơi cùng bố/mẹ, các em có được cảm giác thế nào? - GV: Vậy, nếu ở tình huống không an toàn, con người thường có những cảm giác như thế nào? Khi đó các em sẽ làm gì để đảm bảo quyền của mình, các em sẽ tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo. Hoạt động 1: Tìm hiểu dấu hiệu của bạn an toàn và không an toàn a. Mục tiêu: HS nhận diện và nêu được dấu hiệu của bạn an toàn và không an toàn. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ: Quan sát từ hình 1 đến hình 4 và cho biết: + Những biểu hiện cảm xúc của các bạn trong hình. + Bạn nào an toàn? Bạn nào đang bị xâm hại đến sự an toàn của cá nhân?
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV xác nhận ý kiến đúng, bổ sung: Dấu hiệu mất an toàn có thể là lời nói, hành động trực tiếp hoặc gián tiếp từ/qua việc: + Giao tiếp không lời (bị bắt buộc đọc, nghe, nhìn,... nội dung, hình ảnh) từ những người không rõ danh tính, mối quan hệ ngoài đời, hoặc trên không gian mạng,..., biểu hiện xâm hại an toàn về tinh thần. + Bị chiếm đoạt tiền/tài sản cá nhân, biểu hiện xâm hại an toàn về vật chất, tổn thương tinh thần,... + Bị ép buộc làm điều mình không muốn, biểu hiện của xâm hại an toàn thể chất, tinh thần,... Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để đảm bảo quyền được an toàn, phản đối mọi sự xâm hại a. Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để đảm bảo quyền được an toàn, phản đối mọi sự xâm hại. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ: Theo em, bạn cần làm gì để đảm bảo quyền được an toàn, phản đối mọi sự xâm hại trong những tình huống ở các hình 1, 2, 3, 4? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và bổ sung.
- GV xác nhận ý kiến đúng. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Vận dụng 1 – SGK trang 94 a. Mục tiêu: Chia sẻ một số tình huống mà bản thân HS cảm thấy an toàn và không an toàn. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Liên hệ thực tế, nói với bạn về những tình huống em cảm thấy an toàn và không an toàn. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét. 2. Vận dụng 2 – SGK trang 94 a. Mục tiêu: Đề xuất được việc cần làm trong những tình huống không an toàn để đảm bảo quyền được an toàn, phản đối mọi sự xâm hại. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi: Chia sẻ những việc em cần làm để đảm bảo quyền được an toàn của mình và phản đối mọi sự xâm hại. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày đáp án. Các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét.
- GV xác nhận ý kiến đúng. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà chia sẻ với người thân về những tình huống không an toàn mà các em có thể gặp phải. |
- HS trả lời: Các tình huống, sự việc ở trong trường, ở ngoài trường khiến em cảm thấy lo lắng, băn khoăn (không an toàn): Bị bạn lấy tiền, bắt nạt, bị lạc, bố mẹ đến đón muộn,... - HS lắng nghe, ghi bài.
- HS đọc cá nhân khung thông tin.
- HS trả lời: Vui, thoải mái, thích thú, bình thường,...
- HS lắng nghe.
- HS nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ.
- HS trả lời: + Hình 1: Bạn có vẻ mặt, lời nói thể hiện ngạc nhiên, có chút lo lắng,... khi một người không quen biết muốn làm quen qua không gian mạng,...; bị xâm hại mất an toàn về tinh thần ngay cả khi giao tiếp qua mạng. + Hình 2: Bạn có vẻ mặt sợ hãi, người co rúm lại khi bị một bạn lớn hơn dọa nạt, trấn lột tiền,... (bị bắt nạt); bị xâm hại, mất an toàn về tinh thần. + Hình 3: Bạn có vẻ mặt rạng rỡ, vui vẻ, thoải mái khi ngồi chơi cùng “ông nội”, cho thấy bạn đang có cảm giác an toàn. + Hình 4: Bạn có vẻ mặt khó chịu, thân thể và lời nói phản kháng,... khi bị một người phụ nữ ép buộc, đẩy lên xe; bị xâm hại đến thân thể,... - HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
- HS trình bày: + Hình 1: Giữ an toàn trên không gian mạng: Không để lộ thông tin, hình ảnh nhạy cảm, không kết bạn với người lạ, không chia sẻ định vị khi đang sử dụng ứng dụng trên mạng, thoát khỏi ứng dụng khi không dùng,...; chia sẻ với bố mẹ, thầy cô, người tin tưởng, gọi điện đến tổng đài 111 khi gặp các rắc rối;... + Hình 2 + 4: Phản đối sự chiếm đoạt tiền/tài sản, sự xâm hại về thể chất và tinh thần: bình tĩnh, không tỏ ra sợ hãi, tìm cách thoát khỏi tình huống đối mặt nguy hiểm; quan sát xung quanh và kêu lên để gây chú ý, tìm kiếm sự giúp đỡ; không đi một mình; không được giữ im lặng mà cần chia sẻ với bố mẹ, thầy cô, người tin tưởng,... + Hình 3: Đảm bảo an toàn của bản thân: Không ngồi gần, tiếp xúc với “người lạ” không phải là người thân trong gia đình, người quen; chỉ giao tiếp gần với bố mẹ, anh chị em ruột, ông bà;... - HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.
- HS trả lời: Những tình huống em cảm thấy an toàn là: Đi chơi xa em luôn theo sát bố mẹ, không mở cửa và nhận đồ từ người lạ, không đi chơi ở đoạn đường vắng người, khoá cửa ở trong nhà khi bố mẹ đi vắng,… Những tình huống em cảm thấy không an toàn là: Chơi một mình vào lúc vắng người, mở cửa khi bố mẹ đi vắng, nhận đồ của người lạ,… - HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trình bày: Những việc em cần làm để đảm bảo quyền được an toàn của mình và phản đối mọi sự xâm hại: + Nghe lời ông bà, bố mẹ, thầy cô dặn. + Luôn theo sát bố mẹ ở nơi đông người. + Cảnh giác với người lạ: Không nhận đồ, đi theo,… + Giữ khoảng cách an toàn khi trò chuyện với mọi người. + Khoá cửa kĩ khi bố mẹ đi vắng. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. |
TIẾT 2 | |
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành hai đội và tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Em được bảo vệ những gì?”. GV phổ biến luật chơi: + Mỗi đội sẽ tìm những từ khóa quan trọng trong quyền được an toàn của trẻ em và viết vào giấy khổ A3. + Trong thời gian quy định, đội nào viết đúng và được nhiều từ khóa nhất là đội thắng cuộc. - GV mời các nhóm treo lên bảng các từ khóa đã tìm được. GV tổ chức cho HS hai đội nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Trong những tình huống không an toàn có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại tình dục, đó là những tình huống nào, chúng ta tìm hiểu ở Bài 26 – Phòng tránh bị xâm hại – Tiết 2. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. NHỮNG NGUY CƠ DẪN ĐẾN BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống có nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục a. Mục tiêu: HS xác định được những tình huống có nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Quan sát các tình huống từ hình 5 đến hình 8 và cho biết những nguy cơ nào có thể dẫn đến bị xâm hại tình dục. Vì sao? |
- HS chia đội và lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS tham gia trò chơi, tìm được các từ khóa: Bảo vệ tính mạng; bảo đảm các điều kiện sống; không bị bạo lực; không bị bỏ rơi, bỏ mặc; không bị xâm hại tình dục;... - HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. |
--- Còn tiếp ---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm khoa học 5 kết nối tri thức
- Giáo án word khoa học 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt khoa học 5 kết nối tri thức
- Giải khoa học 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập khoa học 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết khoa học 5 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Khoa học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn khoa học 5 kết nối tri thức
- Đề thi khoa học 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Khoa học 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Khoa học 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Khoa học 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn

