Giáo án Khoa học 5 kết nối: Bài 30 Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường

Giáo án Khoa học 5 kết nối tri thức: Bài 30 Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:

Trong bài học này, HS sẽ:

  • Ôn tập những nội dung chính của chủ đề sinh vật và môi trường.

  • Vận dụng kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Sưu tầm tư liệu và nghiên cứu tranh ảnh, tư liệu.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công, chia sẻ nhiệm vụ nhóm, trình bày kết quả nhóm; thuyết phục, vận động mọi người xung quanh cùng thực hành bảo vệ môi trường.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách xử lí rơm rạ sau thu hoạch.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.

  • Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.

3. Phẩm chất:

  • Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

  • Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

  • Trách nhiệm: Có ý thức và hành động cụ thể để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên:

  • Giáo án, máy tính, máy chiếu.

  • Hình ảnh liên quan đến bài học.

  • Sơ đồ hệ thống kiến thức.

2. Đối với học sinh:

  • SHS.

  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS trình bày được một hoặc một số nội dung thuộc chủ đề sinh vật và môi trường.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Em đã học được những gì từ chủ đề Sinh vật và môi trường? Hãy nói những điều em có thể vận dụng được vào thực tiễn khi học xong chủ đề này.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ câu trả lời.

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết ôn tập chủ đề hôm nay, các em sẽ hệ thống kiến thức về chủ đề Sinh vật và môi trường bằng sơ đồ và vận dụng kiến thức đã học để xử lí các tình huống có liên quan đến chủ đề trong đời sống hằng ngày. Chúng ta cùng vào Bài 30 – Ôn tập chủ đề sinh vật và môi trường.

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1. Bài tập 1 – SGK trang 108

a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức của chủ đề dưới dạng sơ đồ.

b. Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS nhóm 4:

+ Chia sẻ với bạn một số nội dung theo gợi ý trong sơ đồ Hình 1.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Lấy ví dụ cụ thể về tác động tích cực của con người với môi trường, phân tích hiệu quả của việc làm đó với môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

+ Lấy ví dụ cụ thể 1 việc làm của con người có tác động tiêu cực với môi trường, phân tích hậu quả của việc làm đó với môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV xác nhận ý kiến đúng, kết luận: Sinh vật và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau, tuy nhiên, sinh vật luôn lệ thuộc vào môi trường để sống và phát triển. Chính vì vậy, chúng ta cần phải có hành động cụ thể để bảo vệ môi trường.

2. Bài tập 2 – SGK trang 109

a. Mục tiêu: HS biết cách xử lí hoặc đề xuất được phương án xử lí sản phẩm phụ sau khi thu hoạch nông sản.

b. Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi:

Người nông dân trong hình đang làm gì?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:

Cho biết hoạt động đó có tác động như nào đến:

+ Môi trường không khí.

+ Động vật, thực vật.

+ Sức khỏe của người dân trong khu vực.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Thảo luận cùng bạn, đề xuất cách xử lí rơm rạ sau thu hoạch.

- GV mời 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, kết luận:

+ Đốt rơm rạ là một việc làm từ lâu đời của người nông dân. Tuy nhiên, việc làm này gây ra nhiều tác động tiêu cực tới môi trường không khí, đất, động thực vật và cả con người.

+ Có rất nhiều cách làm hiệu quả để xử lí rơm rạ sau thu hoạch, chúng ta cần lưu ý sử dụng những cách làm góp phần xây dựng nền “Nông nghiệp xanh” và “Kinh tế tuần hoàn” giúp bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

3. Bài tập 3 – SGK trang 109

a. Mục tiêu: HS giải thích được lí do vì sao nên chèo thuyền bằng tay ở những nơi cần bảo tồn.

b. Cách tiến hành:

- GV giới thiệu:

Để đến được các chùa trong quần thể di tích chùa Hương, du khách phải đi đò trên dòng suối Yên với chiều dài khoảng 4 km.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ:

Khi đi tham quan chùa Hương, du khách được chở bởi các thuyền chèo bằng tay. Theo em:

+ Chèo thuyền bằng tay có những lợi ích gì đối với môi trường?

+ Vi sao không nên sử dụng thuyền chạy bằng động cơ xăng, dầu ở đó?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.

- GV xác nhận ý kiến đúng, kết luận: Dòng suối Yến nối liền với một khu vực đầm lầy rộng lớn là nơi ở của nhiều loài sinh vật hoang dã, nếu sử dụng thuyền chạy bằng động cơ xăng dầu sẽ xảy ra nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến các loài sinh vật.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.

- HS lắng nghe yêu cầu.

- HS trả lời:

+ Các yếu tố của môi trường, chức năng của môi trường, tác động của con người đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên,...

+ Trồng cây cảnh cần đủ các yếu tố đất, nước, không khí và ánh sáng,...

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.

- HS nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ.

- Đại diện nhóm trình bày:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Tác động tích cực là những việc làm của con người giúp bảo vệ môi trường, khôi phục môi trường, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phòng tránh nguy cơ suy thoái và ô nhiễm môi trường.

+ Tác động tiêu cực là những việc làm phá hoại môi trường, gây ô nhiễm môi trường và làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

- HS lắng nghe.

- HS quan sát hình, trả lời:

Bác nông dân đang đốt rơm rạ sau khi thu hoạch.

- HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.

- HS trả lời:

Đốt rơm rạ ngay trên đồng ruộng có tác động đến:

+ Môi trường không khí: gây ô nhiễm không khí, làm tăng khí độc trong không khí; tăng lượng lớn khí các-bô-níc làm tăng hiệu ứng nhà kính.

+ Động vật, thực vật: tiêu diệt các vi sinh vật có ích trong đất; sâu bệnh phát triển nhiều hơn.

+ Đất đai: lãng phí chất dinh dưỡng, làm thoái hóa đất, làm chai cứng đất.

+ Sức khỏe người dân: ngạt khói, mất an toàn giao thông vì khói che tầm nhìn người lái xe,...

Cách xử lí rơm rạ:

+ Sử dụng rơm rạ làm phân bón ngay tại đồng ruộng nhờ phân vi sinh giúp phân hủy nhanh rơm rạ thành các chất dinh dưỡng cho đất trồng trong vụ tiếp theo.

+ Làm thức ăn cho gia súc.

+ Dùng rơm rạ làm nấm, thức ăn chăn nuôi, sản xuất đồ gia dụng,...

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.

- HS đại diện nhóm trình bày:

+ Chèo thuyền bằng tay không thải dầu, khí thải ra môi trường, không gây ô nhiễm môi trường, không gây ra tiếng ồn làm ảnh hưởng đến các loài động vật hoang dã.

+ Số lượng thuyền lớn, tập trung trong một thời gian ngắn nên nguy cơ ô nhiễm cao.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS lắng nghe và thực hiện.

PHỤ LỤC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT