Giáo án ppt Toán 6 kết nối: Bài 10 Số nguyên tố

Giáo án điện tử Toán 6 kết nối tri thức: Bài 10 Số nguyên tố. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHƯƠNG II: TÍNH CHẤT CHIA HẾT TRONG TẬP

TIẾT 17 + 18 - §10: SỐ NGUYÊN TỐ

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

“Mẹ mua một bó hoa có 11 bông hoa hồng. Bạn
Mai giúp mẹ cắm các bông hoa này vào các lọ nhỏ sao cho số hoa trong mỗi lọ là như nhau. Mai nhận thấy không thể cắm đều số bông hoa này vào các lọ hoa (mỗi lọ có nhiều hơn 1 bông) cho dù số lọ hoa là 2; 3; 4; 5; ... Nhưng nếu bỏ ra 1 bông còn 10 bông thì lại cắm đều được vào 2 lọ, mỗi lọ có 5 bông hoa.

Vậy, số 11 và số 10 có gì khác nhau, điều này có liên quan gì đến số các ước của chúng không ?”

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Số nguyên tố và hợp số

Thế nào là số nguyên tố, thế nào lag hợp số?

Ghi nhớ:

- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.

* Chú ý: Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và không là hợp số.

2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Trình bày cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

Ghi nhớ:

* Phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố:

- Mọi hợp số đều có thể phân tích được thành tích của các thừa số nguyên tố.

VD: 24 = 2.3.2.2 = 2.2.2.2.3 = 23.3

- Người ta quy ước dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó.

VD: 3 = 3; 11 = 11.

- Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố, trong kết quả ta thường viết các thừa số theo thứ tự từ bé đến lớn và viết tích các thừa số giống nhau dưới dạng lũy thừa.

* Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây:

Tech12h

=> 24 = 23.3

* Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột:

Tech12h

Vậy 24 = 23. 3

* Nhận xét: Trong hai cách phân tích số 24 ra thừa số nguyên tố, nếu viết các thừa số nguyên tố theo thứ tự từ bé đến lớn và tích các thừa số nguyên tố giống nhau dưới dạng lũy thừa thì dù phân tích bằng cách nào, ta cũng nhận được cùng một kết quả.

………………………….

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.19 ; 2.18 ; 2.17 ; 2.21 SGK – tr41

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.23; 2.24.