Giáo án ppt Hóa học 11 kết nối: Bài 20 phần 2 Alcohol
Giáo án điện tử Hóa học 11 kết nối tri thức: Bài 20 phần 2 Alcohol. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập và tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.
Nội dung chi tiết











... Còn nữa ...
CHÀO MỪNG CÁC EM QUAY TRỞ LẠI MÔN HỌC!
BÀI 20:
ALCOHOL
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Phản ứng tạo oxi hóa
- a) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
Thảo luận nhóm và thực hiện các yêu cầu sau:
1) Xác định bậc các alcohol sau:
- a) CH3OH b) CH3CH(OH)CH3
- c) (CH3)3COH d) CH3CH2CH(OH)CH3
2) Viết PTHH (nếu có) của các alcohol trên với CuO, đun nóng.
PTHH:
- b) Phản ứng cháy
Thí nghiệm: Nghiên cứu phản ứng đốt cháy của alcohol
Chuẩn bị:
Bát sứ
Que đóm dài khoảng 20 cm
Tiến hành:
Lấy khoảng 1 ml ethanol (chú ý không lấy nhiều hơn) cho vào bát sứ. Đốt cháy que đóm và đưa ngọn lửa vào gần miệng bát sứ để đốt cháy ethanol.
Quan sát hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra.
Hiện tượng:
Ethanol dễ dàng bắt lửa và cháy với ngọn lửa màu xanh ở bên dưới, màu vàng ở phía trên, phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
PTHH:
Tổng quát:
KẾT LUẬN
Alcohol phản ứng với các chất oxi hóa (phản ứng oxi hóa không hoàn toàn):
- Alcohol bậc I: → aldehyde (-CH=O)
- Alcohol bậc II: → acetone (>C=O)
- Trong điều kiện như trên các alcohol bậc III không bị oxi hóa.
Alcohol tham gia phản ứng cháy (phản ứng oxi hóa hoàn toàn):
Alcohol + oxygen → carbon dioxide + nước
- Phản ứng riêng của polyalcohol với Cu(OH)2
Thí nghiệm: copper(II) hydroxide tác dụng với glycerol
Tiến hành:
Theo dõi video sau:
Quan sát hiện tượng ở từng ống nghiệm, giải thích và viết PTHH
Hiện tượng:
- Khi cho NaOH vào ống chứa dung dịch CuSO4, cả 2 ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa xanh lam nhạt.
PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓(xanh) + Na2SO4
Hiện tượng:
- Khi cho ethanol vào ống 1: không có hiện tượng, kết tủa không tan.
- Khi cho gylycerol vào ống 2: Kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh lam của muối copper(II) glycerate.
PTHH: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2→ [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Thảo luận cặp đôi
Thảo luận cặp đôi
Sử dụng copper (II) hydroxide để phân biệt: ethylene glycol có thể tác dụng copper (II) hydroxide tạo dung dịch xanh lam đậm, còn methanol thì không.
KẾT LUẬN
Các polyalcohol có các nhóm -OH liền kề như ethylene glycol, glycerol,... có thể tạo phức chất với Cu(OH)2, sản phẩm có màu xanh đặc trưng.
MỞ RỘNG
Xăng sinh học được tạo ra bằng cách phối trộn ethanol với xăng được điều chế thông qua quá trình lên men các sản phẩm hữu cơ như tinh bột, cellulose
Việc sử dụng xăng sinh học góp phần bảo vệ môi trường
ỨNG DỤNG
Chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm đóng vai một nhóm đối tượng có liên quan đến ứng dụng và điều chế alcohol:
Những nhà hóa học tài ba
- Nêu ứng dụng của alcohol.
- Trình bày các cách sản xuất alcohol trong công nghiệp.
- Sưu tầm video điều chế ethanol bằng phương pháp lên men tinh bột hoặc quy trình sản xuất bia rượu cổ truyền.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Giải hóa học 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 11 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 11 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn