Giáo án ppt Công nghệ 12 - LNTS kết nối: Bài ôn tập chương V

Giáo án điện tử Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản: Bài ôn tập chương V. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI

TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

Tình huống

Nhà A sử dụng các loại thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thủy sản. Tuy nhiên, sau một thời gian, rong, rêu, tảo,… phát triển quá nhiều (như hình) gây ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản.

Tảo, rong, rêu

Động vật vùng nước ven biển

  • Gia đình A có thể dùng các động vật ở vùng nước ven biển như nghêu, sò huyết, hàu,… để tiêu diệt thực vật phù du và tảo để làm sạch nước.

MÔI TRƯỜNG NUÔI THỦY SẢN

ÔN TẬP CHƯƠNG V

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hệ thống kiến thức

1

Luyện tập

2

Vận dụng

3

HỆ THỐNG KIẾN THỨC

1

THẢO LUẬN NHÓM

Dựa vào kiến thức em đã học, thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức chương V trong thời gian 10 phút.

Chương V

Yêu cầu

chính về môi trường nuôi

Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi

Yêu cầu về thủy lí

Yêu cầu về thủy hóa

Yêu cầu về thủy sinh

Nguồn nước

Tính lưu động của nước

Thổ nhưỡng

Thời tiết

Quy trình nuôi thủy sản

GỢI Ý

Chương V

Quản lí môi trường nuôi thủy sản

Biện pháp xử lí môi trường thủy sản

Các biện pháp quản lí

Thực hành xác định một số chỉ tiêu

Xử lí trước khi nuôi

Xử lí khi thu hoạch

Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí

TTCác tiêu chíĐiểmKhông
1Sơ đồ tư duy rõ ràng, đúng yêu cầu.1,5
2Thiết kế bắt mắt, sáng tạo.1,5
3Trình bày được ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy.1,0
4Trình bày đủ kiến thức đã học trong chủ đề.2,0
5Diễn đạt trôi chảy, to, rõ.1,0
6Thuyết trình dễ hiểu, súc tích.1,0
7Tương tác với người nghe trong khi thuyết trình.1,0
8Kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp.1,0
Tổng điểm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

LUYỆN TẬP

2

LUYỆN TẬP

Dựa vào thông tin em đã được học và hoàn thành các nhiệm vụ dưới đây:

Trình bày các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản.

Nhóm 1

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản.

Nhóm 2

Mô tả một số biện pháp cơ bản xử lí môi trường trước và sau nuôi thủy sản; các biện pháp quản lí môi trường nuôi thủy sản.

Nhóm 3

Trình bày ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản. Liên hệ thực tiễn.

Nhóm 4

Nhóm 1

Trình bày các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản.

YÊU CẦU VỀ THỦY LÍ

a

Nhiệt độ nước

  • Nhiệt độ nước ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của thủy sản như hô hấp, tiêu hóa, sinh sản,…
  • Trong nuôi trồng thủy sản, cần quan tâm đến nhiệt độ nước để chọn nuôi giống thủy sản phù hợp với nhiệt độ đó.

b

Độ trong và màu nước

  • Để chọn lựa loài thủy sản phù hợp.
  • Để cải thiện độ trong và màu nước theo mong muốn.

YÊU CẦU VỀ THỦY HÓA

a

Độ pH

  • Mỗi nhóm động vật thủy sản có yêu cầu khác nhau về pH nước, pH quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của động vật thủy sản.

c

Độ mặn

  • Mỗi nhóm động vật thủy sản có yêu cầu khác nhau về độ mặn.
  • Độ mặn không phù hợp sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật thủy sản.

b

Hàm lượng NH3

  • Hình thành trong quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ.
  • Hàm lượng NH3 cho phép trong nước nuôi thủy sản nhỏ hơn 0,5 mg/L, hàm lượng quá cao có thể gây ngộ độc hoặc chết động vật.

  • Là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến thủy sản, đặc biệt là các loài động vật thủy sản.
  • Hàm lượng oxygen trong nước ao nuôi thay đổi nhỏ cũng có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của động vật thủy sản.
  • Mỗi loài thủy sản có yêu cầu về hàm lượng oxygen hòa tan khác nhau.

d

Oxygen hòa tan

Là oxygen tồn tại trong nước nuôi thủy sản, chủ yếu có nguồn gốc từ oxygen khí quyển.

Một phần được cung cấp nhờ quá trình quang hợp của một số nhóm thực vật thủy sinh và vi khuẩn lam.

YÊU CẦU VỀ THỦY SINH

a

Thực vật thủy sinh

Vai trò:

  • Cung cấp oxygen hòa tan cho nước.
  • Là nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.
  • Duy trì ổn định nhiệt độ môi trường nước, hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

Mật độ thực vật thủy sinh quá cao  Cạnh tranh oxygen hòa tan với động vật thủy sản.  Cần đảm bảo chủng loại, mật độ thực vật thủy sinh phù hợp đối với từng loài động vật thủy sản.

b

Sinh vật phù du

Vai trò:

  • Là nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên.
  • Ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thủy sản, cung cấp oxygen hòa tan, làm giảm các chất độc hại trong nước, ngăn chặn sự phát triển của tảo sợi.

c

Vi sinh vật

Vai trò:

  • Tham gia vào quá trình phân giải thức ăn dư thừa, chất thải của thủy sản nuôi.

  • Chuyển hóa một số khí độc (NH3, NO2 và H2S) thành chất không độc.
  • Nhiều loài vi sinh vật có hại, có thể gây bệnh cho thủy sản nuôi. Ngoài ra, một số nhóm vi khuẩn kị khí sinh ra khí độc như NH3, H2S trong quá trình trao đổi chất; sự phát triển quá mức của vi sinh vật hiếu khí có khả năng làm giảm lượng oxygen hòa tan trong nước.
  • Trong quá trình nuôi thủy sản, cần có biện pháp làm giảm số lượng vi sinh vật có hại, tăng số lượng vi sinh vật có lợi.

------------------------------

---------------- Còn tiếp -------------------