Giáo án ppt dạy thếm Tiếng việt 5 kết nối: Bài 7 Bài đọc Đoàn thuyền đánh cá. Luyện tập về câu ghép. Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người

Giáo án điện tử dạy thêm Tiếng việt 5 sách kết nối tri thức: Bài 7 Bài đọc Đoàn thuyền đánh cá. Luyện tập về câu ghép. Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người. Bài soạn thiết kế nội dung trọng tâm, dễ hiểu, bài tập đa dạng, trò chơi thú vị, tạo sự thích thúhào hứng cho học sinh trong quá trình củng cố và ôn luyện kiến thức. Bản tải về có đầy đủ cả năm. Giáo viên có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng ngay để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!

Thảo luận nhóm đôi

Em hãy kể tên các công việc của những ngư dân chài trên biển?

KHỞI ĐỘNG

Gợi ý: Một số công việc của những ngư dân chài trên biển như:

đánh bắt hải sản

nuôi hải sản

làm muối

Gợi ý: Một số công việc của những ngư dân chài trên biển như:

phơi khô hải sản

làm mắm

ÔN TẬP BÀI 7

Bài đọc: Đoàn thuyền đánh cá

Luyện từ và câu: Luyện tập về câu ghép

Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người

01

02

03

NỘI DUNG BÀI HỌC

Luyện đọc:

Đoàn thuyền đánh cá

Ôn tập kiến thức tiếng Việt

Ôn tập phần Viết

Giọng đọc trong trẻo, nhẹ nhàng, chậm rãi.

Nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

Ngắt nghỉ hợp lí ở những câu dài thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.

1. Luyện đọc – Đoàn thuyền đánh cá

2. Ôn tập kiến thức tiếng Việt

Thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Câu ghép là gì? Có mấy cách nối câu ghép? Hãy nêu ví dụ cụ thể?

?

Khái niệm: Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

2. Ôn tập kiến thức tiếng Việt

Nối bằng những từ có tác dụng nối: Các vế câu có thể được nối với nhau bằng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ.

Nối trực tiếp (không dùng từ nối): Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu hai chấm hoặc dấu chấm phẩy,…

Có hai cách nối các vế câu ghép

2. Ôn tập kiến thức tiếng Việt

Ví dụ cụ thể

Nối các vế trong câu ghép bằng những từ có tác dụng nối: quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ:

Những quan hệ từ thường được dùng là:

và, rồi, thì, nhưng,

hay, hoặc,….

Mình đi siêu thị hay bạn đi ra chợ?

Ví dụ

Những cặp quan hệ từ thường được dùng là:

vì… nên….; do…. nên….; nhờ….mà…

nếu…thì…; giá….thì…; hễ….thì…

Nhờ Minh giảng giải mà Lan đã giải xong bài toán đố.

Giá Long chăm học hơn nữa thì kết quả đã không thấp thế này.

Những cặp quan hệ từ thường được dùng là:

tuy….nhưng….; mặc dù…nhưng …

chẳng những…. mà…; không chỉ….. mà…

Mặc dù trời mưa nhưng cuộc họp vẫn sẽ được tổ chức.

Chẳng những Tuấn lười học mà cậu ta còn hỗn láo nữa.

Những cặp từ hô ứng cũng thường được dùng là:

vừa … đã; chưa … đã; mới… đã; vừa … vừa …

càng … càng; đâu … đấy; nào … ấy; sao … vậy; bao nhiêu … bấy nhiêu…

Trời càng mưa nhiều, đường càng lầy lội.

Nó học chăm học bao nhiêu thì em nó lại lười học bấy nhiêu.

Nối trực tiếp (không dùng từ nối): Giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm:

Trong vườn, hoa lặng lẽ tỏa hương, những chú ong thầm lặng hút mật đem lại ngọt bùi cho đời.

Hai vế câu được gạch chân nối với nhau bằng dấu phẩy.

Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay, tôi đi học.

Hai vế câu được gạch chân nối với nhau bằng dấu hai chấm.

Kia là hoa hồng đang lặng lẽ tỏa hương; đây là hoa lan đang vươn mình trong nắng mới; xa xa là hoa cúc đang rung rinh trong những cơn gió đang về.

Ba vế được gạch chân: “Kia là hoa hồng đang lặng lẽ tỏa hương”, “đây là hoa lan đang vươn mình trong nắng mới” và “xa xa là hoa cúc đang rung rinh trong những cơn gió đang về” nối với nhau bởi dấu chấm phẩy

Nối trực tiếp (không dùng từ nối): Giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm:

3. Ôn tập phần Viết

Nêu các yêu cầu đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người.

Gồm 4 yêu cầu:

Có đủ mở bài, thân bài, kết bài

Miêu tả ngoại hình, hoạt động,… làm nổi bật đặc điểm riêng của người được tả.

Trình bày bài sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.

Thể hiện tình cảm đối với người được tả.

PHẦN 1: LUYỆN ĐỌC

LUYỆN TẬP

TRÒ CHƠI

CÂU CÁ

LUẬT CHƠI

Hãy giúp bác Long câu cá bằng cách trả lời đúng các câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng, các em sẽ câu được một con cá. Giờ hãy cùng câu ngay thôi!

Câu 1: Nội dung 2 khổ thơ đầu là gì?

A. Miêu tả cảnh hoàng hôn và sự phong phú của các loài cá biển

B. Miêu tả cảnh lên đường và tâm trạng náo nức của con người

C. Miêu tả cảnh hoàng hôn

trên biển

D. Miêu tả cảnh lao động

trên biển

A. Miêu tả cảnh hoàng hôn và sự phong phú của các loài cá biển

Câu 2: Khổ thơ cuối nói về khoảng thời gian nào khi đoàn thuyền đánh cá trở về?

A. Đêm tối

B. Hoàng hôn

C. Bình minh

D. Giữa trưa

C. Bình minh

Câu 3: Câu thơ nào cho thấy việc đánh cá là công việc thường xuyên của người dân chài?

A. Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng

B. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

C. Dàn đan thế trận lưới vây giăng

D. Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời

B. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi

Câu 4: Nội dung các “câu hát” trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” có ý nghĩa như thế nào?

A. Biểu hiện của sức sống căng tràn của thiên nhiên

B. Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả

C. Thể hiện sự vô địch của con người

D. Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động

D. Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động

Câu 5: Biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ ba, thứ tư là gì?

A. So sánh

B. Nói giảm, nói tránh

C. Hoán dụ

D. Điệp từ

A. So sánh

TRÒ CHƠI KẾT THÚC!

PHẦN 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP

--------------- Còn tiếp ---------------