Giáo án ppt dạy thếm Tiếng việt 5 kết nối: Bài Ôn tập và Đánh giá giữa học kì II (Tiết 1)

Giáo án điện tử dạy thêm Tiếng việt 5 sách kết nối tri thức: Bài Ôn tập và Đánh giá giữa học kì II (Tiết 1). Bài soạn thiết kế nội dung trọng tâm, dễ hiểu, bài tập đa dạng, trò chơi thú vị, tạo sự thích thúhào hứng cho học sinh trong quá trình củng cố và ôn luyện kiến thức. Bản tải về có đầy đủ cả năm. Giáo viên có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng ngay để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CẢ LỚP ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

Cả lớp hãy cùng nhau hát một bài sôi động trước khi vào tiết học

TIẾT 1: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II

Luyện tập đọc hiểu văn bản

Luyện tập về câu đơn, câu ghép

Luyện tập cách nối vế câu ghép

Luyện tập về liên kết câu

Luyện viết văn

01

02

03

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Luyện đọc

Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức tiếng Việt

Hoạt động 3:

Ôn tập phần Viết

Nhiệm vụ:

Đọc trôi chảy các khổ thơ hoặc bài thơ cần thuộc và các bài văn trong nửa đầu học kì II.

Yêu cầu:

Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

1. Luyện đọc

2. Ôn tập kiến thức tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG NHÓM: Các em hãy cùng nhau ôn lại kiến thức đã học về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép và liên kết câu.

Ôn lại kiến thức đã học

Câu đơn: là câu có một cụm chủ ngữ − vị ngữ.

Câu ghép: là câu gồm các cụm chủ ngữ − vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ − vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các vế trong câu ghép có sự gắn bó chặt chẽ với nhau.

Ôn lại kiến thức đã học

Cách nối các vế câu ghép:

Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, song,...)

Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...)

Ôn lại kiến thức đã học

Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ: Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ − câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước.

Ôn lại kiến thức đã học

Liên kết câu bằng từ ngữ nối:

Rồi

Nhưng

Vì thế

Thứ nhất

Thứ hai

Trái lại

Ngoài ra

Sau đó

Đầu tiên

Tiếp theo

Cuối cùng

Bên cạnh đó

Các câu trong một đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng một kết từ hoặc từ ngữ có tác dụng nối (gọi chung là từ ngữ nối) như:

Từ ngữ nối thường đứng ở đầu câu.

Ôn lại kiến thức đã học

Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước.

Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn.

Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế:

3. Ôn tập phần Viết

TRẢ LỜI CÂU HỎI

1. Viết bài văn tả người gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?

?

3. Bản chương trình hoạt động gồm những phần mục nào?

?

2. Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?

?

Câu 1:

Viết bài văn tả người thường có 3 phần:

Mở bài

Thân bài

Kết bài

Giới thiệu người được tả và nêu ấn tượng chung về người đó.

Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về dáng người, gương mặt, trang phục,...)

Tả hoạt động (việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử,...)

Tả sở trường, sở thích hoặc tính tình

Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người được tả

Câu 2:

Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc thường có 3 phần:

1. Mở bài

2. Triển khai

3. Kết bài

Giới thiệu sự việc và nêu ấn tượng chung về sự việc.

Nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc.

Nêu ý nghĩa của sự việc; khẳng định lại tình cảm, cảm xúc đối với sự việc,...

Câu 3: Chương trình hoạt động thường được trình bày theo các mục:

Mục đích

Thời gian và địa điểm

Chuẩn bị

Kế hoạch

Thực hiện

3. Ôn tập phần Viết

PHẦN 1: LUYỆN ĐỌC

LUYỆN TẬP

Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:

QUÊ HƯƠNG

“Chim bay dọc biển đem tin cá”

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới

Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuần mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

Cánh buồm trương, to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...

Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ

Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

(Theo Tế Hanh)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tế Hạnh đã so sánh cánh buồm với hình ảnh nào?

A. Con tuấn mã.

B. Mảnh hồn làng.

C. Dân làng.

D. Quê hương.

Câu 2: Câu thơ nào miêu tả nét đặc trưng của dân chài lưới?

A. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

B. Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ/ Khắp dân làng tấp lập đón ghe về.

C. Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

D. Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới/ Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.

Câu 3: Bốn câu thơ sau nói lên điều gì?

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồn vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

A. Nỗi nhớ làng chài của người con tha hương.

B. Tâm trạng yêu đời, hăng say lao động của tác giả.

C. Tâm trạng luyến tiếc của tác giả khi không được cùng đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

D. Miêu tả những vẻ đẹp về màu sắc của biển quê hương.

Câu 4: Khung cảnh của làng quê tác giả trong mỗi lần đón thuyền về rất tấp nập. Cảnh tấp nập ấy được diễn tả trong câu thơ nào?

A. Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

B. Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã/ Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

C. Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng/ Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.

D. Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ/ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

Câu 5: Hai câu thơ “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã/ Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt Trường Giang” sử dụng biện pháp tu từ gì?

A. Hoán dụ

B. Ẩn dụ

C. Điệp từ

D. So sánh và nhân hóa

Câu 6: Nêu nội dung chính bài thơ “Quê hương”?

Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển. Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới.

Qua đó cho thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ với nỗi nhớ nhung làng chài quê hương của đứa con tha hương.

PHẦN 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP

----------------------

--------Còn tiếp--------