Giáo án ppt dạy thếm Tiếng việt 5 kết nối: Bài Ôn tập và Đánh giá cuối năm học (Tiết 2)

Giáo án điện tử dạy thêm Tiếng việt 5 sách kết nối tri thức: Bài Ôn tập và Đánh giá cuối năm học (Tiết 2). Bài soạn thiết kế nội dung trọng tâm, dễ hiểu, bài tập đa dạng, trò chơi thú vị, tạo sự thích thúhào hứng cho học sinh trong quá trình củng cố và ôn luyện kiến thức. Bản tải về có đầy đủ cả năm. Giáo viên có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng ngay để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

TIẾT 2: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II

+ Luyện tập đọc hiểu văn bản

+ Luyện tập đại từ và kết từ

+ Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa

+ Luyện tập về viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt

+ Luyện tập về câu ghép

+ Luyện viết văn

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Luyện đọc

Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức tiếng Việt

Hoạt động 3: Ôn tập phần viết

Các em lần lượt đọc bài chú ý những yêu cầu sau:

1. Luyện đọc

Phát âm rõ

Tốc độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/phút

Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2. Ôn tập kiến thức tiếng Việt

Các em hãy ôn lại kiến thức đã học về đại từ, kết từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, viết hoa danh từ chung, câu ghép, cách viết tên người và tên địa lí, dấu gạch ngang và liên kết câu trong đoạn văn.

Hoạt động nhóm 4

Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu đó với nhau.

+ Một số kết từ thường dùng: và, với, hoặc, của, mà, để, về,...

+ Một số cặp kết từ thường dùng: vì ... nên ..., nếu ... thì ..., không những ... mà còn ...,...

để xưng hô (đại từ xưng hô: tôi, chúng tôi, nó, chúng nó,...)

Đại từ

để hỏi (đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, bao nhiêu,...)

để thay thế các từ ngữ khác (đại từ thay thế: này, đây, đó, thế, vậy,...)

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Có những từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau khi nói, viết.

VD: hổ, cọp,...

Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng cần có sự lựa chọn cho phù hợp

VD: non sông, đất nước,...

Từ đa nghĩa là từ có hai nghĩa trở lên, trong đó có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Giữa các nghĩa của từ đa nghĩa có mối liên quan với nhau.

Một số danh từ chung có thể được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt đối với đối tượng được nói đến.

Câu 1ghép là Câu 1gồm các cụm chủ ngữ - vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong Câu 1ghép được gọi là một vế Câu 1. Các vế trong Câu 1ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.

Cách viết tên người và tên địa lí

Tên người, tên địa lí nước ngoài được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên. Nếu bộ phận gồm nhiều tiếng thì cần có dấu gạch nối giữa các tiếng (ví dụ: Hi-ma-lay-a, Ét-mun Hi-la-ri, Niu-di-lân,...)

Những tên riêng nước ngoài đọc theo âm Hán Việt thì được viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam (ví dụ: Trung Quốc, Ấn Độ, Khổng Tử, Lỗ Tấn,...)

Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải thích trong câu. Khi đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải thích, dấu gạch ngang được đặt giữa bộ phận đó với bộ phận được chú thích, giải thích.

Có 3 cách liên kết câu trong đoạn văn:

Lặp từ ngữ

Thay thế từ ngữ

Dùng từ ngữ nối

3. Ôn tập phần viết

Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng thường có bao nhiêu phần? Đó là những phần nào?

Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng thường có 3 phần:

Mở đầu:

Giới thiệu sự việc, hiện tượng và nêu ý kiến tán thành của người viết.

Triển khai:

Trình bày lí do, dẫn chứng để chứng minh ý kiến đó là đúng.

Kết thúc:

Khẳng định lại ý kiến tán thành hoặc nêu ý nghĩa của sự việc, hiện tượng đó đối với cuộc sống.

Đoạn văn ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?

Đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng thường có 3 phần:

Mở đầu:

Giới thiệu sự việc, hiện tượng và nêu ý kiến phản đối của người viết.

Triển khai:

Trình bày những lý do, dẫn chứng để bảo vệ ý kiến phản đối.

Kết thúc:

Khẳng định lại ý kiến phản đối hoặc nêu ý nghĩa của việc thể hiện ý kiến phản đối.

LUYỆN TẬP

Phần 1: Luyện đọc

Ngôi nhà chung của buôn làng

Đồng bào Tây Nguyên thường có ngôi nhà chung, gọi là "nhà rông" hoặc “nhà gươl”, uy nghi toạ lạc ở trung tâm buôn làng.

Nhà rông được xây dựng bằng trí tuệ, tâm sức và đôi tay tài hoa của cả cộng đồng. Đây là không gian sinh hoạt chung, nơi tổ chức lễ hội, tiếp đón khách quý,... Đây cũng là nơi lưu giữ báu vật, của cải chung của buôn làng, như cồng, chiêng, ché,...

Mỗi buôn làng có lối tạo dáng, trang trí hoa văn riêng cho ngôi nhà chung của mình. Mái nhà rông của người Gia-rai như một lưỡi rìu khổng lồ hướng lên trời xanh.

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

----------------------------------

----------------------- Còn tiếp -------------------------